Thứ Tư, 24 tháng 4, 2013

Ch 2. LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA TRONG NƯỚC (3)


c.Phương pháp hạch toán nghiệp vụ bán lẻ
<!--[if !supportLists]-->v   <!--[endif]-->Bán lẻ hàng hóa trực tiếp tại các quầy hàng
Xuất phát từ đặc điểm của nghiệp vụ bán lẻ, hạch toán bán lẻ tại quầy hàng được kết hợp giữa hạch toán nghiệp vụ và hạch toán kế toán. Cụ thể:
<!--[if !supportLists]-->1.    <!--[endif]-->Hạch toán nghiệp vụ: Do các nhân viên bán hàng tiến hành trên các thẻ quầy hàng (mẫu số 15 – BH) với các trình tự cụ thể như sau:
<!--[if !supportLists]-->-      <!--[endif]-->Hằng ngày, căn cứ vào tình hình nhập hàng vào quầy, nhân viên bán hàng ghi vào cột nhập ở thẻ quầy hàng
<!--[if !supportLists]-->-      <!--[endif]-->Cuối ngày hoặc cuối ca, sau khi nộp toàn bộ tiền mặt vào quỹ, nhân viên bán hàng kiểm kê hàng hóa tồn quầy để ghi vào cột tồn trên thẻ quầy hàng. Từ đó, xác định số lượng bán ra để ghi vào cột xuất
<!--[if !supportLists]-->-      <!--[endif]-->Sau đó, căn cứ vào thẻ quầy hàng, lập báo cáo bán hàng, lập bảng kê bán lẻ hàng hóa và nộp cho kế toán kèm theo giầy nộp tiền.
<!--[if !supportLists]-->2.    <!--[endif]-->Hạch toán kế toán
<!--[if !supportLists]-->-      <!--[endif]-->Cuối ngày, trên cơ sở bảng kê bán lẻ hàng hóa và giấy nộp tiền của cơ sở bán lẻ hàng hóa, kế toán phản ánh doanh thu và thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng bán lẻ:
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
          Nợ TK 111: Tổng số tiền bán lẻ đã nộp vào quỹ
          Nợ TK 112, 113: Tổng số tiền bán lẻ đã nộp vào ngân hàng hoặc chưa nhận được giấy báo có
               Có TK 511 (5111): doanh thu bán hàng theo giá không có thuế GTGT
               Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT phải nộp của hàng bán
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT:
          Nợ TK 111: Tổng số tiền bán lẻ đã nộp vào quỹ
          Nợ TK 112, 113: Tổng số tiền bán lẻ đã nộp vào ngân hàng hoặc chưa nhận được giấy báo có
               Có TK 511 (5111): doanh thu bán hàng theo tổng giá thanh toán của hàng bán
<!--[if !supportLists]-->-      <!--[endif]-->Đồng thời, căn cứ vào báo cáo bán hàng, kế toán xác định trị giá vốn hàng hóa đã xuất bán trong ngày:
     Nợ TK 632: Trị giá vốn của hàng bán
          Có TK 156 (1561): Trị giá thực tế của hàng xuất bán
<!--[if !supportLists]-->-      <!--[endif]-->Trong thực tế, khi bán lẻ hàng hóa thường phát sinh các trường hợp nhân viên bán hàng nộp thừa hoặc thiếu tiền hàng so với số lượng hàng hóa đã bán ra:
+ Trường hợp nộp thiếu tiền: Do ở quầy hàng bán lẻ, nhân viên bán lẻ là người chịu trách nhiệm vật chất đối với hàng và tiền hàng bán ra nên khi thiếu tiền bán hàng, nhân viên bán hàng phải bối thường, còn doanh thu của doanh nghiệp vẫn phản ánh theo giá bán ghi trên hóa đơn hoặc báo cáo bán hàng. Riêng đối với những hàng hóa có tỷ lệ hao hút định mức trong khâu bán, khi nộp thiếu tiền hàng, số tiền thiếu có thể đưa vào tài sản thiếu chờ xử lý (1381) mà chưa bắt phải bồi thường ngay. Kế toán định khoản như sau:
<!--[if !supportLists]-->·      <!--[endif]-->Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
          Nợ TK 111, 112, 113: Tổng số tiền nhân viên bán hàng đã nộp
          Nợ TK 138 (1388): Số tiền thiếu nhân viên bán hàng phải bồi thường
          Nợ TK 138 (1381): Số tiền thiếu chưa rõ nguyên nhân, chờ xử lý
               Có TK 511 (5111): Doanh thu bán hàng (không cả thuế GTGT)
               Có TK 3331 (33311): thuế GTGT phải nộp
<!--[if !supportLists]-->·              <!--[endif]-->Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT:
          Nợ TK 111, 112, 113: Tổng số tiền nhân viên bán hàng đã nộp
          Nợ TK 138 (1388): Số tiền thiếu nhân viên bán hàng phải bồi thường
          Nợ TK 138 (1381): Số tiền thiếu chưa rõ nguyên nhân, chờ xử lý
               Có TK 511 (5111): Doanh thu bán hàng (gồm cả thuế GTGT)
Nếu số tiền thiếu chờ xử lý được xác định nằm trong định mức hao hụt hàng hóa, doanh nghiệp phải chịu, kế toán ghi:
          Nợ TK 641: Số tiền thiếu nằm trong định mức hao hụt hàng hóa
               Có TK 138 (1381): Số tiền thiếu đã xử lý
+ Trường hợp nhân viên bán hàng nộp thừa tiền: Trường hợp thừa có thể phát sinh do các nguyên nhân sau: do người mua trả thừa, do bán hàng có định mức thừa, do làm tròn số khi thu tiền hàng… Khi phát sinh nộp thừa tiền, kế toán phản ánh như sau:
<!--[if !supportLists]-->·      <!--[endif]-->Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
          Nợ TK 111, 112, 113…: Tổng số tiền nhân viên bán hàng đã nộp
                  Có TK 511 (5111): Doanh thu bán hàng theo giá không có thuế GTGT
               Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT phải nộp
               Có TK 711: Số tiền thừa quyết định ghi tăng thu nhập
               Có TK 338 (3381): Số tiền thừa chờ xử lý


<!--[if !supportLists]-->·      <!--[endif]-->Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT:
          Nợ TK 111, 112, 113…: Tổng số tiền nhân viên bán hàng đã nộp
               Có TK 511 (5111): Doanh thu bán hàng theo tổng giá thanh toán của hàng bán ra
               Có TK 711: Số tiền thừa quyết định ghi tăng thu nhập
               Có TK 338 (3381): Số tiền thừa chờ xử lý
<!--[if !supportLists]-->-      <!--[endif]-->Các bút toán liên quan đến hàng tiêu thụ như: chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, phát sinh chi phí bán hàng…đều được hạch toán giống như trường hợp bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp.
<!--[if !supportLists]-->v   <!--[endif]-->Bán hàng trả góp, trả chậm:
Bán hàng trả góp, trả chậm là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần. Người mua sẽ thanh toán lần đầu ngay ở thời điểm mua. Số tiền còn lại người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Thông thường số tiền trả ở các kỳ tiếp theo bằng nhau. Trong đó, bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi suất trả chậm (xác định như thuê dài hạn TSCĐ trả đều ở các kỳ) và có thể xác định theo công thức sau:
Số tiền phải thu đều đặn hàng kỳ
=
           PV
x
R
1
-
       1


     (1+r)t
Trong đó:
<!--[if !supportLists]-->-      <!--[endif]-->PV: Giá trị hiện tại của số tiền phải thu (gốc)
<!--[if !supportLists]-->-      <!--[endif]-->r: Tỷ lệ lãi suất
<!--[if !supportLists]-->-      <!--[endif]-->t: Số kỳ thu tiền (thời gian thu)
Về thực chất khi nào người mua thanh toán hết tiền hàng thì doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu về hàng hóa. Tuy nhiên, về mặt hạch toán, khi bán hàng trả góp, trả chậm giao cho người mua thì lượng hàng hóa chuyển giao được coi là tiêu thụ và kế toán ghi các bút toán sau:


<!--[if !supportLists]-->1.    <!--[endif]-->Phản ánh trị giá vốn của hàng hóa tiêu thụ:
          Nợ TK 632: tập hợp giá vốn hàng bán
               Có TK liên quan (154, 155, 156)
<!--[if !supportLists]-->2.    <!--[endif]-->Phản ánh giá bán trả góp, trả chậm theo hóa đơn GTGT
Khi bán hàng trả góp, trả chậm, kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của kỳ kế toán theo giá bán trả ngay. Phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả ngay sẽ được theo dõi trên tài khoản 3387 “Doanh thu chưa thực hiện”.
<!--[if !supportLists]-->-      <!--[endif]-->Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
          Nợ TK 111, 112, 113: số tiền người mua thanh toán lần đầu tại thời điểm bán hàng
          Nợ TK 131 (chi tiết người mua): Số tiền còn lại phải thu của người mua
               Có TK 511 (5111, 5112): Doanh thu tính theo giá bán trả một lần tại thời điểm giao hàng (giá thanh toán ngay) không có thuế GTGT
               Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT phải nộp tính trên giá bán trả một lần (giá thanh toán ngay)
               Có TK 338 (3387): tổng số lợi tức do bán trả góp, trả chậm (phần chênh lệch giữa tổng giá thanh toán của hàng bán trả góp, trả chậm so với tổng giá thanh toán trả tiền ngay)
<!--[if !supportLists]-->-      <!--[endif]-->Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT:
          Nợ TK 111, 112, 113: số tiền người mua thanh toán lần đầu tại thời điểm bán hàng
          Nợ TK 131 (chi tiết người mua): Số tiền còn lại phải thu của người mua
               Có TK 511 (5111, 5112): Doanh thu tính theo giá bán trả một lần tại thời điểm giao hàng (giá thanh toán ngay) gồm có thuế GTGT
               Có TK 338 (3387): tổng số lợi tức do bán trả góp, trả chậm (phần chênh lệch giữa tổng giá thanh toán của hàng bán trả góp, trả chậm so với tổng giá thanh toán trả tiền ngay)


<!--[if !supportLists]-->3.    <!--[endif]-->Phản ánh số tiền người mua thanh toán ở các lần tiếp theo:
          Nợ TK 111, 112…: Số tiền người mua thanh toán
               Có TK 131: Ghi giảm số phải thu của người mua
<!--[if !supportLists]-->4.            <!--[endif]-->Kết chuyển tiền lãi về bán hàng trả góp, trả chậm tương ứng với từng kỳ kinh doanh
Nợ TK 338 (3387): Ghi giảm doanh thu chưa thực hiện
          Có TK 515: Lãi góp phân bổ vào doanh thu hoạt động tài chính trong kỳ
<!--[if !supportLists]-->-      <!--[endif]-->Các bút toán liên quan đến hàng tiêu thụ như: chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, phát sinh chi phí bán hàng…đều được hạch toán giống như trường hợp bán hàng khác.
<!--[if !supportLists]-->-      <!--[endif]-->Cuối kỳ tiến hành kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn hàng bán để xác định kết quả tương tự như các phương thức tiêu thụ khác.
Ví dụ: Xuất kho bán trả góp một số thành phẩm theo giá vốn 148.000.000 đồng. Tổng giá bán theo giá trả góp 178.000.000 đồng. Trong đó, khách hàng M đã trả lần đầu tiên bằng tiền mặt 68.000.000 đồng. Số còn lại sẽ thanh toán dần trong 10 tháng tới. Được biết giá bán thu tiền ngay của số hàng trên theo giá chưa thuế GTGT là 155.000.000 đồng. Thuế GTGT phải nộp là 15.500.000 đồng.
Tình hình trên được kế toán định khoản như sau: (1.000 đồng)
<!--[if !supportLists]-->1.    <!--[endif]-->Nợ TK 632                 148.000
               Có TK 155                    148.000
<!--[if !supportLists]-->2.    <!--[endif]-->- Nợ TK 111               68.000
               Có TK 131 (M)  68.000
<!--[if !supportLists]-->-      <!--[endif]-->Nợ TK 131(M)            178.000
               Có TK 511 (5112)         155.000
               Có TK 3331 (33311)                  15.500
               Có TK 338 (3387)                     7.500
<!--[if !supportLists]-->v   <!--[endif]-->Hạch toán nghiệp vụ bán hàng đại lý, ký gửi
<!--[if !supportLists]-->*            <!--[endif]-->Phương pháp hạch toán bên giao đại lý
Số hàng đại lý vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi chính thức tiêu thụ. Về cơ bản, kế toán ghi bút toán tương tự như tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng, chờ chấp nhận
<!--[if !supportLists]-->1.    <!--[endif]-->Khi xuất hàng giao cho các cơ sở đại lý, kế toán phải lập phiếu xuất kho hàng gửi đại lý kèm theo lệnh điều động nội bộ. Căn cứ chứng từ đã lập về hàng gửi bán đại lý, kế toán phản ánh giá vốn hàng chuyển giao cho cơ sở nhận làm đại lý.
          Nợ TK 157: trị giá thực tế hàng giao cho đại lý
                   Có TK 156: Trị giá thực tế hàng xuất kho
Nếu có bao bì đi kèm tính tiền riêng, kế toán theo dõi trị giá xuất kho giao cho đại lý:
          Nợ TK 138 (1388): Số tiền bao bì phải thu
                   Có TK 153 (1532): Trị giá bao bì xuất kho
2. Khi mua hàng chuyển giao thẳng cho bên nhận đại lý, kế toán ghi:
- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
          Nợ TK157: Trị giá thực tế của hàng mua chuyển giao thẳng cho đại lý (chưa gồm thuế GTGT)
          Nợ TK133(1331): Thuế GTGT đầu vào của hàng mua
               Có TK111, 112, 331...: Tổng giá thanh toán của hàng mua
<!--[if !supportLists]-->-      <!--[endif]-->Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc đối với các đối tượng không chịu thuế GTGT:
          Nợ TK157: Trị giá thực tế của hàng mua chuyển giao thẳng cho đại lý (gồm cả thuế GTGT)
               Có TK111, 112, 331...: Tổng giá thanh toán của hàng mua
Nếu có bao bì đi kèm tính tiền riêng, kế toán sẽ phản ánh như sau:
          Nợ TK138 (1388): Số tiền bao bì phải thu
          Nợ TK1331: Thuế GTGT đầu vào của bao bì
               Có TK111, 112, 331...:Số tiền bao bì đã thanh toán hay còn phải thanh toán cho người bán
3. Khi hàng gửi đại lý được xác định là tiêu thụ và bên nhận đại lý đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng, kế toán ghi các bút toán sau:
a> Phản ánh doanh thu bán hàng và khoản hoa hồng dành cho bên nhận đại lý:
<!--[if !supportLists]-->·      <!--[endif]-->Trường hợp không tách rời doanh thu và hoa hồng đại lý (bên nhận đại lý trừ ngay tiền hoa hồng khi thanh toán tiền hàng), kế toán phản ánh như sau:
  Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
          Nợ TK111, 112: Tổng số tiền hàng đã thu từ đại lý
            Nợ TK641: Khoản hoa hồng đại lý được hưởng (không gồm thuế GTGT)
          Nợ TK133(1331): Thuế GTGT được khấu trừ của số hoa hồng đại lý
               Có TK511(5111): Doanh thu bán hàng (không gồm thuế GTGT)
               Có TK333(33311): Thuế GTGT phải nộp của hàng bán
  Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc đối với các đối tượng không chịu thuế GTGT:
          Nợ TK111, 112...: Tổng số tiền hàng đã thu từ đại lý
          Nợ TK641: Khoản hoa hồng đại lý được hưởng (gồm cả thuế GTGT)
               Có TK511(5111): Doanh thu bán hàng (gồm cả thuế GTGT)
Trường hợp thanh toán và hạch toán riêng biệt tiền bán hàng với hoa hồng gửi đại lý, kế toán sẽ hạch toán theo các bút toán sau:
1a> Phản ánh doanh thu khi hàng hoá được xác định là đã tiêu thụ:
•  Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
          Nợ TK111, 112, 131...: Tổng số tiền hàng phải thu từ đại lý
               Có TK511(5111): Doanh thu bán hàng (không gồm thuế GTGT)
               Có TK333(33311): Thuế GTGT phải nộp
•  Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc đối với các đối tượng không chịu thuế GTGT:
          Nợ TK111, 112, 131...: Tổng số tiền hàng phải thu từ đại lý
               Có TK511(5111): Doanh thu bán hàng (gồm cả thuế GTGT)
1b> Khi thanh toán tiền hoa hồng cho đại lý, kế toán ghi:
•  Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
          Nợ TK641: Hoa hồng đại lý được hưởng (không gồm thuế GTGT)
          Nợ TK133(1331): Thuế GTGT được khấu trừ của số hoa hồng đại lý
               Có TK111, 112, 131...: Tổng số tiền hoa hồng đã thanh toán hay chấp nhận giảm nợ cho bên nhận đại lý
<!--[if !supportLists]-->·              <!--[endif]-->Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
          Nợ TK641: Hoa hồng đại lý được hưởng (gồm cả thuế GTGT)
               Có TK111, 112, 131...: Tổng số tiền hoa hồng đã thanh toán hay chấp nhận giảm nợ cho bên nhận đại lý
2> Phản ánh trị giá vốn của hàng đã tiêu thụ:
          Nợ TK632: Trị giá vốn của hàng gửi đại lý đã tiêu thụ
               Có TK157: Trị giá thực tế của hàng gửi đại lý đã tiêu thụ
- Trường hợp hàng gửi đại lý không bán được, đơn vị chuyển về nhập lại kho, kế toán ghi:
          Nợ TK156 (1561): Trị giá hàng nhập kho
               Có TK157: Trị giá hàng gửi đại lý không tiêu thụ được đã chuyển về nhập kho
Các bút toán liên quan đến hàng tiêu thụ (nếu có phát sinh) sẽ được thanh toán tương tự nhu hình thức bán hàng trong nước
Ví dụ: trong kỳ, doanh nghiệp M xuất trực tiếp một số sản phẩm tại bộ phận sản xuất chuyển đến cho cơ sở đại lý Q theo giá vốn 300.000.000 đồng. Tổng giá thanh toán 440.000.000 đồng (trong đó thuế GTGT 10%). Cơ sỏ Q đã bán được 80% số hàng (thu bằng tiền mặt), 20% còn lại không bán được , cơ sở Q trả lại, đơn vị đã kiểm nhận nhập kho đủ. Được biết hoa hồng mà đại lý Q được hưởng theo tỷ lệ 6% trên tổng giá thanh toán (kế cả thuế GTGT theo thuế suất 10%). Sau khi trừ hoa hồng được hưởng, cơ sở đại lý Q đã thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp M bằng tiền mặt.
Tình hình trên được kế toán định khoản như sau: (ĐVT: 1.000 đồng)
<!--[if !supportLists]-->1.    <!--[endif]-->Nợ TK 157                 300.000
               Có TK 154                    300.000
2a. Nợ TK 632                 3000.000
               Có TK 157        300.000
2b. Nợ TK 131 (Q)                       352.000
               Có TK 511 (5112)                     320.000
               Có TK 3331 (33311)                  320.000
2c. Nợ TK 155                 60.000
               Có TK 157                    60.000
3a. Nợ TK 641                 19.200
          Nợ TK 133(1331)               1.920
               Có TK 131 (Q)              21.120
3b. Nợ TK 111                 330.880
               Có TK 131 (Q)  330.880
<!--[if !supportLists]-->*    <!--[endif]-->Hạch toán tại bên nhận bán hàng đại lý
Khi nhận hàng do bên giao đại lý chuyển đến, kế toán ghi nhận trị giá hàng đã nhận theo tổng giá thanh toán bằng bút toán ghi đơn:
Nợ TK003: Tổng giá thanh toán của hàng nhận bán đại lý, ký gửi
- Khi bán được hàng, kế toán ghi nhận các bút toán sau:
1> Phản ánh khoản tiền hàng phải trả cho bên giao đại lý:
Trường hợp bên nhận đại lý khấu trừ luôn khoản hoa hồng đại lý được hưởng khi xác định khoản phải trả cho bên giao đại lý, kế toán phản ánh như sau:
•  Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:
Nợ TK111, 112, 131...: Tổng giá thanh toán của hàng bán
               Có TK511(5113): Khoản hoa hồng đại lý được hưởng (không gồm thuế GTGT)
               Có TK333(33311): Thuế GTGT phải nộp của số hoa hồng đại lý
               Có TK331: Số tiền hàng còn phải trả cho bên giao đại lý
•  Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán ghi:
          Nợ TK111, 112, 131...: Tổng giá thanh toán của hàng bán
            Có TK511(5113): Khoản hoa hồng đại lý được hưởng (gồm cả thuế GTGT)
               Có TK331: Số tiền hàng còn phải trả cho bên giao đại lý
+ Trường hợp đơn vị nhận đại lý ghi nhận số hoa hồng đại lý được hưởng sau khi thanh quyết toán với bên giao đại lý, thì khi bán được hàng, kế toán ghi nhận như sau:
          Nợ TK111, 112, 131: Tổng giá thanh toán của hàng bán
               Có TK331: Tổng số tiền hàng phải trả cho bên giao đại lý
Đến khi nhận được tiền hoa hồng hoặc được bên giao đại lý chấp nhận giảm nợ phải trả, kế toán mới phản ánh khoản hoa hồng đại lý mà đơn vị được hưởng:
•  Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:
          Nợ TK111, 112, 331: Số tiền hoa hồng đại lý đã nhận hay được chấp nhận giảm nợ
                  Có TK511(5113): Hoa hồng đại lý được hưởng (không gồm thuế GTGT)
               Có TK333(33311): Thuế GTGT phải nộp của số hoa hồng đại lý
•  Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán ghi:
          Nợ TK111, 112, 331: Số tiền hoa hồng đại lý đã nhận hay được chấp nhận giảm nợ
               Có TK511(5113): Hoa hồng đại lý được hưởng (gồm cả thuế GTGT)
2> Phản ánh trị giá hàng nhận đại lý đã tiêu thụ:
               Có TK003: Trị giá thanh toán của hàng nhận đại lý đã bán được
- Khi trả tiền cho bên giao đại lý, kế toán ghi:
          Nợ TK331: Số tiền hàng đã thanh toán cho bên giao đại lý
               Có TK  TK111, 112...: Tổng số tiền đã xuất chi trả
- Trường hợp hàng nhận bán đại lý không bán được phải trả lại cho bên giao đại lý. Khi xuất trả hàng, kế toán ghi:
                  Có TK 003: Tổng giá thanh toán của hàng xuất trả lại cho bên giao đại lý.
<!--[if !supportLists]-->v            <!--[endif]-->Hạch toán các trường hợp bán hàng khác
<!--[if !supportLists]-->*            <!--[endif]-->Trường hợp dùng hàng đổi hàng (hay hàng đối lưu), xét đối với trường hợp hai hàng hoá dùng để trao đổi khác nhau về bản chất
- Nếu đơn vị giao hàng trước, nhận hàng sau thì trình tự hạch toán sẽ như sau:
+ Khi xuất kho hàng hoá giao cho người mua, kế toán ghi nhận các bút toán sau:
1. Phản ánh tổng giá thanh toán của hàng đem đi trao đổi:
•  Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
          Nợ TK131: Tổng giá thanh toán của hàng đem đi trao đổi
               Có TK511(5111): Doanh thu tiêu thụ của hàng trao đổi theo giá bán không gồm thuế GTGT
               Có TK3331(33311): Thuế GTGT phải nộp của hàng đem đi trao đổi
•  Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc đối với các đối tượng không chịu thuế GTGT:
          Nợ TK131: Tổng giá thanh toán của hàng đem đi trao đổi
               Có TK511(5111): Doanh thu tiêu thụ của hàng trao đổi theo tổng giá thanh toán của hàng hoá


2> Ghi nhận trị giá thực tế của hàng xuất kho:
          Nợ TK632: Trị giá thực tế của hàng xuất giao cho người mua
               Có TK156(1561): Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho
+ Khi nhận hàng, kế toán phản ánh như sau:
•  Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
          Nợ TK156(1561): Trị giá hàng nhập kho (không gồm thuế GTGT)
          Nợ TK157: Trị giá hàng gửi bán thẳng (không gồm thuế GTGT)
          Nợ TK632: Trị giá hàng chuyển giao thẳng cho khách hàng (không gồm thuế GTGT)
          Nợ TK133(1331): Thuế GTGT được khấu trừ của hàng nhận về
               Có TK131: Tổng giá thanh toán của hàng nhận về
•  Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc đối với các đối tượng không chịu thuế GTGT:
          Nợ TK156(1561): Trị giá hàng nhập kho (gồm cả thuế GTGT)
          Nợ TK157: Trị giá hàng gửi bán thẳng (gồm cả thuế GTGT)
        Nợ TK632: Trị giá hàng chuyển giao thẳng cho khách hàng (gồm cả thuế GTGT)
               Có TK131: Tổng giá thanh toán của hàng nhận về
- Nếu đơn vị nhận hàng trước, trả hàng sau thì trình tự hạch toán sẽ như sau:
+ Khi nhận hàng, kế toán phản ánh như sau:
•  Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
          Nợ TK156(1561): Trị giá hàng nhập kho (không gồm thuế GTGT)
          Nợ TK157: Trị giá hàng gửi bán thẳng (không gồm thuế GTGT)
          Nợ TK632: Trị giá hàng chuyển giao thẳng cho khách hàng (không gồm thuế GTGT)
          Nợ TK133(1331): Thuế GTGT được khấu trừ của hàng nhận về
               Có TK331: Tổng giá thanh toán của hàng nhận về
•  Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc đối với các đối tượng không chịu thuế GTGT:
          Nợ TK156(1561): Trị giá hàng nhập kho (gồm cả thuế GTGT)
          Nợ TK157: Trị giá hàng gửi bán thẳng (gồm cả thuế GTGT)
          Nợ TK632: Trị giá hàng chuyển giao thẳng cho khách hàng (gồm cả thuế GTGT)
               Có TK331: Tổng giá thanh toán của hàng nhận về
+ Khi xuất hàng đem đi trả nợ, kế toán ghi nhận các bút toán sau:
1> Phản ánh tổng giá thanh toán của hàng đem đi trả nợ:
•  Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
          Nợ TK331: Tổng giá thanh toán của hàng đem đi trả nợ
               Có TK511(5111): Doanh thu tiêu thụ của hàng tra nợ theo giá bán không gồm thuế GTGT
               Có TK3331(33311): Thuế GTGT phải nộp của hàng đem đi trả nợ
•  Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc đối với các đối tượng không chịu thuế GTGT:
          Nợ TK331: Tổng giá thanh toán của hàng đem đi trả nợ
               Có TK511(5111): Doanh thu tiêu thụ của hàng trả nợ theo tổng giá thanh toán của hàng hoá
2> Ghi nhận trị giá thực tế của hàng xuất kho:
          Nợ TK632: Trị giá thực tế của hàng xuất giao cho người mua
               Có TK156(1561): Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho
<!--[if !supportLists]-->*    <!--[endif]-->Trường hợp xuất hàng hoá thanh toán tiền lương, tiền thưởng cho công nhân viên
Theo chế độ hiện hành, khi doanh nghiệp xuất hàng hoá để thanh toán lương, thưởng và các khoản khác cho công nhân viên, kế toán phải lập Hoá đơn GTGT hay Hoá đơn bán hàng giống như các trường hợp xuất bán hàng hoá khác cho khách hàng. Do vậy, về mặt hạch toán, khi phát sinh nghhiệp vụ này, kế toán sẽ ghi các bút toán sau:
1> Phản ánh doanh thu của hàng hoá dùng để trả lương, thưởng và các khoản khác cho công nhân viên:
- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:
          Nợ TK334: Tổng giá thanh toán của hàng hoá dùng để trả lương
               Có TK511(5111): Doanh thu của hàng xuất trả lương (không gồm thuế GTGT)
               Có TK333(33311): Thuế GTGT phải nộp
- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc đối với các đối tượng không chịu thuế GTG, kế toán ghi:
          Nợ TK334: Tổng giá thanh toán của hàng hoá dùng để trả lương
                  Có TK511(5111): Doanh thu của hàng xuất trả lương (gồm cả thuế GTGT)
2> Phản ánh trị giá thực tế của hàng thanh toán:
          Nợ TK632: Tập hợp giá vốn của hàng xuất
               Có TK156(1561): Trị giá thực tế của hàng xuất kho
<!--[if !supportLists]-->*    <!--[endif]-->Trường hợp xuất hàng hoá phục vụ cho công tác quản lý của doanh nghiệp
Theo chế độ hiện hành, trong trường hợp này, kế toán phải lập Hoá đơn GTGT hay Hoá đơn bán hàng, trên hoá đơn ghi rõ là hàng phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, không thu tiền. Về mặt hạch toán, kế toán sẽ tiến hành ghi sổ theo các bút toán sau:
1> Phản ánh doanh thu của số hàng xuất dùng theo trị giá vốn của hàng hoá (trị giá mua của hàng xuất dùng):
- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:
          Nợ TK641, 642: Ghi tăng chi phí tương ứng với trị giá hàng xuất dùng
               Có TK512(5121): Doanh thu của hàng xuất dùng theo trị giá vốn của hàng hoá
<!--[if !supportLists]-->-      <!--[endif]-->Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì số thuế GTGT phải nộp của số hàng này sẽ được khấu trừ, kế toán ghi:
          Nợ TK133(1331): Thuế GTGT được khấu trừ
               Có TK333(33311): Thuế GTGT phải nộp của hàng hoá xuất dùng
Giá tính thuế GTGT phải nộp của hàng xuất dùng trong trường hợp này là giá bán thông thường của hàng hoá tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế.
2> Phản ánh trị giá thực tế của hàng xuất dùng:
          Nợ TK632: Trị giá vốn của hàng xuất dùng
               Có TK156(1561): Trị giá thực tế của hàng đã xuất
<!--[if !supportLists]-->*    <!--[endif]-->Trường hợp xuất hàng hoá làm quà biếu, tặng, thưởng, được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi
Theo chế độ quy định, trong trường hợp này, doanh nghiệp phải lập Hoá đơn GTGT hoặc Hoá đơn bán hàng, trên hoá đơn ghi đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như trường hợp xuất bán hàng hoá cho khách hàng. Về mặt hạch toán, kế toán tiến hành ghi các bút toán sau:
1> Phản ánh doanh thu của hàng xuất dùng:
- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:
Nợ TK431(4311, 4312): Quỹ khen thưởng, phúc lợi giảm tương ứng theo tổng giá thanh toán của hàng xuất dùng
Có TK511(5111): Doanh thu của hàng xuất dùng theo giá chưa có thuế GTGT
Có TK333(33311): Thuế GTGT phải nộp của hàng hoá
- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc đối với các đối tượng không chịu thuế GTG, kế toán ghi:
Nợ TK353(3531, 3532): Quỹ khen thưởng, phúc lợi giảm tương ứng theo tổng giá thanh toán của hàng xuất dùng
Có TK511(5111): Doanh thu của hàng xuất dùng theo tổng giá thanh toán của hàng hoá
<!--[if !supportLists]-->*    <!--[endif]-->Trường hợp bán hàng có trợ cấp, trợ giá
Kế toán trợ cấp, trợ giá áp dụng đối với các doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước. Khi có phát sinh nghiệp vụ này, ngoài việc ghi nhận doanh thu bán hàng và trị giá vốn của hàng xuất bán như các trường hợp tiêu thụ hàng hoá khác, kế toán còn ghi nhận khoản trợ cấp, trợ giá được nhận như sau:
          Nợ TK111, 112: Khoản trợ cấp, trợ giá được hưởng đã nhận ngay bằng tiền
          Nợ TK333(3339): Khoản trợ cấp, trợ giá được hưởng đã được chấp nhận trừ vào số thuế phải nộp
               Có TK511(5114): Doanh thu trợ cấp, trợ giá đựơc nhận
               Có TK333(33311): Thuế GTGT phải nộp
d. Phương pháp hạch toán nghiệp vụ bán hàng nội bộ (bán hàng cho các đơn vị thành viên trong cùng một Công ty, Tổng công ty)
- Khi xuất hàng hoá chuyển đi cho các cơ sở nội bộ, kế toán ghi nhận các bút toán sau:
1> Phản ánh tổng giá thanh toán của hàng tiêu thụ nội bộ:
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
          Nợ TK111, 112, 136(1368)...: Tổng giá thanh toán của hàng tiêu thụ nội bộ
                  Có TK512(5121): Doanh thu bán hàng nội bộ (không gồm thuế GTGT)
               Có TK3331(33311): Thuế GTGT phải nộp
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc đối với các đối tượng không chịu thuế GTGT:
          Nợ TK111, 112, 136(1368)...: Tổng giá thanh toán của hàng tiêu thụ nội bộ
               Có TK512(5121): Doanh thu bán hàng nội bộ (gồm cả thuế GTGT)
2> Phản ánh trị giá vốn của hàng xuất bán:
          Nợ TK632: Trị giá vốn của hàng bán
               Có TK156(1561): Trị giá thực tế của hàng xuất kho
Các nghiệp vụ khác liên quan đến hàng hoá tiêu thụ trong nội bộ (nếu có phát sinh) được hạch toán tương tự như tiêu thụ hàng hoá bên ngoài.
e. Phương pháp hạch toán xác định và kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ
Cuối kỳ kinh doanh, kế toán tiến hành kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu, gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại để xác định doanh thu thuần tiêu thụ bên ngoài và doanh thu thuần tiêu thụ nội bộ của doanh nghiệp trong kỳ:
- Kết chuyển chiết khấu thương mại:
          Nợ TK511: Ghi giảm doanh thu tiêu thụ bên ngoài tương ứng
          Nợ TK512: Ghi giảm doanh thu tiêu thụ nội bộ tương ứng
               Có TK521: Kết chuyển số chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ
- Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại:
          Nợ TK511: Ghi giảm doanh thu tiêu thụ bên ngoài tương ứng
          Nợ TK512: Ghi giảm doanh thu tiêu thụ nội bộ tương ứng
               Có TK531: Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ
- Kết chuyển số giảm giá hàng bán phát sinh:
          Nợ TK511: Ghi giảm doanh thu tiêu thụ bên ngoài tương ứng
          Nợ TK512: Ghi giảm doanh thu tiêu thụ nội bộ tương ứng
               Có TK532: Kết chuyển số giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ
- Đối với các doanh nghiệp thương mại tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, cuối kỳ, kế toán sẽ tiến hành tính và xác định số thuế GTGT phải nộp ghi giảm doanh thu bán hàng trong kỳ, kế toán ghi:
          Nợ TK511: Ghi giảm doanh thu tiêu thụ bên ngoài tương ứng
          Nợ TK512: Ghi giảm doanh thu tiêu thụ nội bộ tương ứng
                  Có TK333(33311): Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp
Trên cơ sở đó, kết chuyển số doanh thu thuần về tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ trong kỳ:
          Nợ TK511: Doanh thu thuần về tiêu thụ bên ngoài
          Nợ TK512: Doanh thu thuần về tiêu thụ nội bộ
               Có TK911(Hoạt động tiêu thụ): Tổng doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ
a. Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu ở các doanh nghiệp thương mại hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ cũng được phản ánh trên các tài khoản sau: TK511"Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ", TK512 "Doanh thu nội bộ", TK521 "Chiết khấu thương mại", TK531 "Hàng bán bị trả lại" và TK532 "Giảm giá hàng bán", với trình tự hạch toán tương tự ở các doanh nghiệp thương mại hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên đã trình bày ở trên. Doanh thu bán hàng theo phương pháp này cũng được ghi nhận ngay tại thời điểm hàng hoá được xác định là đã tiêu thụ.
b. Kế toán trị giá thực tế của hàng hoá đã tiêu thụ
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, kế toán hàng hoá được phản ánh trên tài khoản 611"Mua hàng" theo nguyên tắc: Khi nhận hàng, bắt buộc phải phản ánh chi tiết, kịp thời trị giá hàng nhập; nhưng khi xuất ra để bán, sử dụng thì không cần ghi theo thời điểm xuất mà đợi đến cuối tháng, dựa trên cơ sở kết quả kiểm kê thực tế hàng tồn kho để tính ra giá trị hàng xuất. Cụ thể, việc hạch toán đựơc tiến hành theo trình tự sau:
1> Đầu kỳ kinh doanh, tiến hành kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng tồn kho, tồn quầy, hàng gửi bán, hàng mua đang đi đường chưa tiêu thụ:
          Nợ TK611(6112): Trị giá hàng chưa tiêu thụ đầu kỳ
            Có TK156, 157, 151: Kết chuyển trị giá thực tế của hàng chưa tiêu thụ đầu kỳ


2> Trong kỳ kinh doanh, các nghiệp vụ liên quan đến tăng hàng hoá được phản ánh vào bên Nợ của tài khoản 611(6112 - Mua hàng hoá): Xem chương 1.
3> Cuối kỳ kinh doanh, căn cứ vào kết quả kiểm kê hàng hoá còn lại, chưa tiêu thụ, kế toán ghi các bút toán kết chuyển sau:
- Kết chuyển trị giá vốn của hàng hoá tồn kho, tồn quầy, hàng gửi bán, ký gửi, hàng mua đang đi đường, chưa tiêu thụ:
          Nợ TK156, 157, 151: Trị giá hàng chưa tiêu thụ cuối kỳ
               Có TK611(6112): Kết chuyển trị giá vốn hàng chưa tiêu thụ cuối kỳ
- Đồng thời, xác định và kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ
Nợ TK632: Giá vốn của hàng xuất bán trong kỳ
          Có TK611(6112): Kết chuyển trị giá vốn của hàng đã tiêu thụ trong kỳ

2.3. KẾ TOÁN CHI PHÍ THU MUA HÀNG HÓA VÀ KẾT QUẢ TIÊU THỤ TRONG KINH DOANH THƯƠNG MẠI
Chi phí thu mua hàng hóa là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà đơn vị bỏ ra có liên quan đến việc thu mua hàng hóa. Thuộc chi phí thu mua hàng hóa bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí thuê kho, thuê bến, thuê bãi, công tác phí bộ phận thu mua, hoa hồng thu mua…
1. Khi phát sinh các khoản chi phí thu mua hàng hóa, kế toán ghi:
          Nợ TK 156 (1562): Tập hợp chi phí thu mua
          Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
               Có TK liên quan (311, 111, 112, 334…)
2. Phân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ:
          Nợ TK 632: Ghi tăng giá vốn hàng tiêu thụ
               Có TK 156 (1562): phân bổ chi phí thu mua
Ví dụ: Một công ty thương mại có tài liệu sau: (1.000 đồng)
<!--[if !supportLists]-->I.     <!--[endif]-->Số dư đầu kỳ một số tài khoản:
<!--[if !supportLists]-->-      <!--[endif]-->Tài khoản 156 (1562): 24.000
<!--[if !supportLists]-->-      <!--[endif]-->Tài khoản 156 (1561): 620.000
<!--[if !supportLists]-->-      <!--[endif]-->Tài khoản 157: 200.000
<!--[if !supportLists]-->II.   <!--[endif]-->Số phát sinh bên nợ trong kỳ của một số tài khoản:
<!--[if !supportLists]-->-      <!--[endif]-->Tài khoản 156 (1562): 156.000
<!--[if !supportLists]-->-      <!--[endif]-->Tài khoản 156 (1561): 830.000
<!--[if !supportLists]-->-      <!--[endif]-->Tài khoản 151: 150.000
<!--[if !supportLists]-->III.  <!--[endif]-->Số dư cuối kỳ của các tài khoản:
<!--[if !supportLists]-->-      <!--[endif]-->Tài khoản 151: 150.000
<!--[if !supportLists]-->-      <!--[endif]-->Tài khoản 156 (1561): 500.000
<!--[if !supportLists]-->-      <!--[endif]-->Tài khoản 157: 0
Với số liệu trên, chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ là:
=
                  (24.000+156.000)
x
1.150.000
=
115.000
1.150.000+ 150.000 + 500.000

Kế toán kết quả tiêu thụ hàng hóa trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại được biểu hiện qua chỉ tiêu “Lợi nhuận” hay “Lỗ”.
Việc kế toán doanh thu thuần, giá vốn hàng bán cũng như kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và lợi nhuận tương tự như các doanh nghiệp khác.
<!--[if !supportLists]-->1.      <!--[endif]-->Khi tổng hợp và kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu, ghi:
Nợ TK511 và TK512
          Có TK521
          Có TK531
          Có TK532
<!--[if !supportLists]-->2.      <!--[endif]-->Khi xác định và kết chuyển doanh thu thuần, ghi:
Nợ TK511
Nợ TK512
          Có TK911
<!--[if !supportLists]-->3.      <!--[endif]-->Khi tổng hợp giá vốn, chi phí bán hang, chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK911
          Có TK632
          Có TK641
          Có TK642
<!--[if !supportLists]-->4.      <!--[endif]-->Khi xác định và kết chuyển lợi nhuận hoặc thua lỗ về tiêu thụ hàng hóa, ghi:
<!--[if !supportLists]-->4.1.       <!--[endif]-->Kết chuyển lợi nhuận
Nợ TK911
       Có TK421, hoặc
<!--[if !supportLists]-->4.2.       <!--[endif]-->Kết chuyển lỗ tiêu thụ hàng hóa
Nợ TK421
          Có TK911 

Biên soạn: Nguyễn Thị Phương Nga & P Đ N 

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét