c.Phương
pháp hạch toán nghiệp vụ bán lẻ
<!--[if !supportLists]-->v <!--[endif]-->Bán lẻ
hàng hóa trực tiếp tại các quầy hàng
Xuất
phát từ đặc điểm của nghiệp vụ bán lẻ, hạch toán bán lẻ tại quầy hàng được kết
hợp giữa hạch toán nghiệp vụ và hạch toán kế toán. Cụ thể:
<!--[if !supportLists]-->1.
<!--[endif]-->Hạch toán
nghiệp vụ: Do các nhân viên bán hàng tiến hành trên các thẻ quầy hàng (mẫu số
15 – BH) với các trình tự cụ thể như sau:
<!--[if !supportLists]-->-
<!--[endif]-->Hằng ngày,
căn cứ vào tình hình nhập hàng vào quầy, nhân viên bán hàng ghi vào cột nhập ở
thẻ quầy hàng
<!--[if !supportLists]-->-
<!--[endif]-->Cuối ngày
hoặc cuối ca, sau khi nộp toàn bộ tiền mặt vào quỹ, nhân viên bán hàng kiểm kê
hàng hóa tồn quầy để ghi vào cột tồn trên thẻ quầy hàng. Từ đó, xác định số lượng
bán ra để ghi vào cột xuất
<!--[if !supportLists]-->-
<!--[endif]-->Sau đó,
căn cứ vào thẻ quầy hàng, lập báo cáo bán hàng, lập bảng kê bán lẻ hàng hóa và
nộp cho kế toán kèm theo giầy nộp tiền.
<!--[if !supportLists]-->2.
<!--[endif]-->Hạch toán
kế toán
<!--[if !supportLists]-->-
<!--[endif]-->Cuối ngày,
trên cơ sở bảng kê bán lẻ hàng hóa và giấy nộp tiền của cơ sở bán lẻ hàng hóa,
kế toán phản ánh doanh thu và thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng bán lẻ:
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ:
Nợ TK
111: Tổng số tiền bán lẻ đã nộp vào quỹ
Nợ TK
112, 113: Tổng số tiền bán lẻ đã nộp vào ngân hàng hoặc chưa nhận được giấy báo
có
Có
TK 511 (5111): doanh thu bán hàng theo giá không có thuế GTGT
Có
TK 3331 (33311): Thuế GTGT phải nộp của hàng bán
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp
trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT:
Nợ TK
111: Tổng số tiền bán lẻ đã nộp vào quỹ
Nợ TK
112, 113: Tổng số tiền bán lẻ đã nộp vào ngân hàng hoặc chưa nhận được giấy báo
có
Có
TK 511 (5111): doanh thu bán hàng theo tổng giá thanh toán của hàng bán
<!--[if !supportLists]-->-
<!--[endif]-->Đồng thời,
căn cứ vào báo cáo bán hàng, kế toán xác định trị giá vốn hàng hóa đã xuất bán
trong ngày:
Nợ TK
632: Trị giá vốn của hàng bán
Có
TK 156 (1561): Trị giá thực tế của hàng xuất bán
<!--[if !supportLists]-->-
<!--[endif]-->Trong thực
tế, khi bán lẻ hàng hóa thường phát sinh các trường hợp nhân viên bán hàng nộp
thừa hoặc thiếu tiền hàng so với số lượng hàng hóa đã bán ra:
+ Trường hợp nộp thiếu tiền: Do ở quầy hàng bán
lẻ, nhân viên bán lẻ là người chịu trách nhiệm vật chất đối với hàng và tiền
hàng bán ra nên khi thiếu tiền bán hàng, nhân viên bán hàng phải bối thường,
còn doanh thu của doanh nghiệp vẫn phản ánh theo giá bán ghi trên hóa đơn hoặc
báo cáo bán hàng. Riêng đối với những hàng hóa có tỷ lệ hao hút định mức trong
khâu bán, khi nộp thiếu tiền hàng, số tiền thiếu có thể đưa vào tài sản thiếu
chờ xử lý (1381) mà chưa bắt phải bồi thường ngay. Kế toán định khoản như sau:
<!--[if !supportLists]-->·
<!--[endif]-->Đối với
doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ
TK 111, 112, 113: Tổng số tiền nhân viên bán hàng đã nộp
Nợ
TK 138 (1388): Số tiền thiếu nhân viên bán hàng phải bồi thường
Nợ
TK 138 (1381): Số tiền thiếu chưa rõ nguyên nhân, chờ xử lý
Có
TK 511 (5111): Doanh thu bán hàng (không cả thuế GTGT)
Có
TK 3331 (33311): thuế GTGT phải nộp
<!--[if !supportLists]-->·
<!--[endif]-->Đối với doanh nghiệp tính
thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT:
Nợ TK 111, 112, 113: Tổng
số tiền nhân viên bán hàng đã nộp
Nợ TK 138 (1388): Số tiền
thiếu nhân viên bán hàng phải bồi thường
Nợ TK 138 (1381): Số tiền
thiếu chưa rõ nguyên nhân, chờ xử lý
Có TK 511 (5111):
Doanh thu bán hàng (gồm cả thuế GTGT)
Nếu số tiền thiếu chờ xử lý được xác định nằm trong định mức hao hụt
hàng hóa, doanh nghiệp phải chịu, kế toán ghi:
Nợ TK 641: Số tiền thiếu
nằm trong định mức hao hụt hàng hóa
Có TK 138 (1381): Số
tiền thiếu đã xử lý
+ Trường hợp nhân viên bán hàng nộp thừa tiền: Trường hợp thừa có thể
phát sinh do các nguyên nhân sau: do người mua trả thừa, do bán hàng có định mức
thừa, do làm tròn số khi thu tiền hàng… Khi phát sinh nộp thừa tiền, kế toán phản
ánh như sau:
<!--[if !supportLists]-->· <!--[endif]-->Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ
TK 111, 112, 113…: Tổng số tiền nhân viên bán hàng đã nộp
Có TK 511 (5111): Doanh thu
bán hàng theo giá không có thuế GTGT
Có
TK 3331 (33311): Thuế GTGT phải nộp
Có
TK 711: Số tiền thừa quyết định ghi tăng thu nhập
Có
TK 338 (3381): Số tiền thừa chờ xử lý
<!--[if !supportLists]-->· <!--[endif]-->Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc
không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT:
Nợ TK 111, 112, 113…: Tổng
số tiền nhân viên bán hàng đã nộp
Có TK 511 (5111):
Doanh thu bán hàng theo tổng giá thanh toán của hàng bán ra
Có TK 711: Số tiền
thừa quyết định ghi tăng thu nhập
Có TK 338 (3381): Số
tiền thừa chờ xử lý
<!--[if !supportLists]-->- <!--[endif]-->Các bút toán liên quan đến hàng tiêu thụ như: chiết khấu thanh toán, chiết
khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, phát sinh chi phí bán
hàng…đều được hạch toán giống như trường hợp bán buôn qua kho theo hình thức
giao hàng trực tiếp.
<!--[if !supportLists]-->v
<!--[endif]-->Bán hàng trả góp, trả chậm:
Bán hàng trả góp, trả chậm là
phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần. Người mua sẽ thanh toán lần đầu ngay ở
thời điểm mua. Số tiền còn lại người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo
và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Thông thường số tiền trả ở các kỳ tiếp
theo bằng nhau. Trong đó, bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi suất
trả chậm (xác định như thuê dài hạn TSCĐ trả đều ở các kỳ) và có thể xác định
theo công thức sau:
Số tiền phải thu đều đặn
hàng kỳ
|
=
|
PV
|
x
|
R
|
1
|
-
|
1
|
||
(1+r)t
|
Trong đó:
<!--[if !supportLists]-->-
<!--[endif]-->PV: Giá trị
hiện tại của số tiền phải thu (gốc)
<!--[if !supportLists]-->-
<!--[endif]-->r: Tỷ lệ
lãi suất
<!--[if !supportLists]-->-
<!--[endif]-->t: Số kỳ
thu tiền (thời gian thu)
Về thực chất khi nào
người mua thanh toán hết tiền hàng thì doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu về
hàng hóa. Tuy nhiên, về mặt hạch toán, khi bán hàng trả góp, trả chậm giao cho
người mua thì lượng hàng hóa chuyển giao được coi là tiêu thụ và kế toán ghi
các bút toán sau:
<!--[if !supportLists]-->1.
<!--[endif]-->Phản ánh
trị giá vốn của hàng hóa tiêu thụ:
Nợ TK 632: tập hợp giá vốn hàng bán
Có TK liên quan (154, 155, 156)
<!--[if !supportLists]-->2.
<!--[endif]-->Phản ánh
giá bán trả góp, trả chậm theo hóa đơn GTGT
Khi bán hàng trả góp, trả chậm, kế toán ghi nhận
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của kỳ kế toán theo giá bán trả ngay. Phần
chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả ngay sẽ được theo dõi
trên tài khoản 3387 “Doanh thu chưa thực hiện”.
<!--[if !supportLists]-->-
<!--[endif]-->Đối với
doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ
TK 111, 112, 113: số tiền người mua thanh toán lần đầu tại thời điểm bán hàng
Nợ
TK 131 (chi tiết người mua): Số tiền còn lại phải thu của người mua
Có
TK 511 (5111, 5112): Doanh thu tính theo giá bán trả một lần tại thời điểm giao
hàng (giá thanh toán ngay) không có thuế GTGT
Có
TK 3331 (33311): Thuế GTGT phải nộp tính trên giá bán trả một lần (giá thanh toán
ngay)
Có
TK 338 (3387): tổng số lợi tức do bán trả góp, trả chậm (phần chênh lệch giữa tổng
giá thanh toán của hàng bán trả góp, trả chậm so với tổng giá thanh toán trả tiền
ngay)
<!--[if !supportLists]-->-
<!--[endif]-->Đối với
doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng
chịu thuế GTGT:
Nợ
TK 111, 112, 113: số tiền người mua thanh toán lần đầu tại thời điểm bán hàng
Nợ
TK 131 (chi tiết người mua): Số tiền còn lại phải thu của người mua
Có
TK 511 (5111, 5112): Doanh thu tính theo giá bán trả một lần tại thời điểm giao
hàng (giá thanh toán ngay) gồm có thuế GTGT
Có
TK 338 (3387): tổng số lợi tức do bán trả góp, trả chậm (phần chênh lệch giữa tổng
giá thanh toán của hàng bán trả góp, trả chậm so với tổng giá thanh toán trả tiền
ngay)
<!--[if !supportLists]-->3.
<!--[endif]-->Phản ánh số
tiền người mua thanh toán ở các lần tiếp theo:
Nợ
TK 111, 112…: Số tiền người mua thanh toán
Có
TK 131: Ghi giảm số phải thu của người mua
<!--[if !supportLists]-->4.
<!--[endif]-->Kết chuyển
tiền lãi về bán hàng trả góp, trả chậm tương ứng với từng kỳ kinh doanh
Nợ TK 338 (3387): Ghi
giảm doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515: Lãi góp phân bổ vào doanh
thu hoạt động tài chính trong kỳ
<!--[if !supportLists]-->-
<!--[endif]-->Các bút
toán liên quan đến hàng tiêu thụ như: chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương
mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, phát sinh chi phí bán hàng…đều được
hạch toán giống như trường hợp bán hàng khác.
<!--[if !supportLists]-->-
<!--[endif]-->Cuối kỳ tiến
hành kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn hàng bán để xác định kết quả tương tự
như các phương thức tiêu thụ khác.
Ví dụ: Xuất kho bán trả
góp một số thành phẩm theo giá vốn 148.000.000 đồng. Tổng giá bán theo giá trả
góp 178.000.000 đồng. Trong đó, khách hàng M đã trả lần đầu tiên bằng tiền mặt
68.000.000 đồng. Số còn lại sẽ thanh toán dần trong 10 tháng tới. Được biết giá
bán thu tiền ngay của số hàng trên theo giá chưa thuế GTGT là 155.000.000 đồng.
Thuế GTGT phải nộp là 15.500.000 đồng.
Tình hình trên được kế
toán định khoản như sau: (1.000 đồng)
<!--[if !supportLists]-->1.
<!--[endif]-->Nợ TK 632 148.000
Có TK 155 148.000
<!--[if !supportLists]-->2.
<!--[endif]-->- Nợ TK
111 68.000
Có TK 131 (M) 68.000
<!--[if !supportLists]-->-
<!--[endif]-->Nợ TK
131(M) 178.000
Có TK 511 (5112) 155.000
Có TK 3331 (33311) 15.500
Có TK 338 (3387) 7.500
<!--[if !supportLists]-->v
<!--[endif]-->Hạch toán nghiệp vụ bán hàng đại lý, ký gửi
<!--[if !supportLists]-->
<!--[endif]-->Phương
pháp hạch toán bên giao đại lý
Số hàng đại lý vẫn thuộc
sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi chính thức tiêu thụ. Về cơ bản, kế toán ghi
bút toán tương tự như tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng, chờ chấp nhận
<!--[if !supportLists]-->1.
<!--[endif]-->Khi xuất
hàng giao cho các cơ sở đại lý, kế toán phải lập phiếu xuất kho hàng gửi đại lý
kèm theo lệnh điều động nội bộ. Căn cứ chứng từ đã lập về hàng gửi bán đại lý,
kế toán phản ánh giá vốn hàng chuyển giao cho cơ sở nhận làm đại lý.
Nợ TK 157: trị giá thực tế hàng giao
cho đại lý
Có TK 156: Trị giá thực tế
hàng xuất kho
Nếu có bao bì đi kèm tính
tiền riêng, kế toán theo dõi trị giá xuất kho giao cho đại lý:
Nợ TK 138 (1388): Số tiền bao bì phải
thu
Có TK 153 (1532): Trị giá bao
bì xuất kho
2. Khi mua hàng chuyển giao thẳng cho bên nhận đại lý,
kế toán ghi:
- Đối với
doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK157: Trị giá thực tế của hàng mua
chuyển giao thẳng cho đại lý (chưa gồm thuế GTGT)
Nợ TK133(1331): Thuế GTGT đầu vào của
hàng mua
Có TK111, 112, 331...: Tổng giá
thanh toán của hàng mua
<!--[if !supportLists]-->- <!--[endif]-->Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc đối
với các đối tượng không chịu thuế GTGT:
Nợ TK157: Trị giá thực tế của hàng mua
chuyển giao thẳng cho đại lý (gồm cả thuế GTGT)
Có TK111, 112, 331...: Tổng giá
thanh toán của hàng mua
Nếu có bao
bì đi kèm tính tiền riêng, kế toán sẽ phản ánh như sau:
Nợ TK138 (1388): Số tiền bao bì phải
thu
Nợ TK1331: Thuế GTGT đầu vào của bao
bì
Có TK111, 112, 331...:Số tiền bao
bì đã thanh toán hay còn phải thanh toán cho người bán
3. Khi
hàng gửi đại lý được xác định là tiêu thụ và bên nhận đại lý đã thanh toán hoặc
chấp nhận thanh toán tiền hàng, kế toán ghi các bút toán sau:
a> Phản
ánh doanh thu bán hàng và khoản hoa hồng dành cho bên nhận đại lý:
<!--[if !supportLists]-->·
<!--[endif]-->Trường hợp không tách rời
doanh thu và hoa hồng đại lý (bên nhận đại lý trừ ngay tiền hoa hồng khi thanh
toán tiền hàng), kế toán phản ánh như sau:
• Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ:
Nợ TK111, 112: Tổng số tiền hàng đã
thu từ đại lý
Nợ TK641: Khoản hoa hồng
đại lý được hưởng (không gồm thuế GTGT)
Nợ TK133(1331): Thuế GTGT được khấu trừ
của số hoa hồng đại lý
Có TK511(5111): Doanh thu bán
hàng (không gồm thuế GTGT)
Có TK333(33311): Thuế GTGT phải nộp
của hàng bán
• Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp hoặc đối với các đối tượng không chịu thuế GTGT:
Nợ TK111, 112...: Tổng số tiền hàng đã
thu từ đại lý
Nợ TK641: Khoản hoa hồng đại lý được
hưởng (gồm cả thuế GTGT)
Có TK511(5111): Doanh thu bán
hàng (gồm cả thuế GTGT)
Trường hợp
thanh toán và hạch toán riêng biệt tiền bán hàng với hoa hồng gửi đại lý, kế
toán sẽ hạch toán theo các bút toán sau:
1a> Phản
ánh doanh thu khi hàng hoá được xác định là đã tiêu thụ:
• Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ:
Nợ TK111, 112, 131...: Tổng số tiền
hàng phải thu từ đại lý
Có TK511(5111): Doanh thu bán
hàng (không gồm thuế GTGT)
Có TK333(33311): Thuế GTGT phải nộp
• Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp hoặc đối với các đối tượng không chịu thuế GTGT:
Nợ TK111, 112, 131...: Tổng số tiền
hàng phải thu từ đại lý
Có TK511(5111): Doanh thu bán
hàng (gồm cả thuế GTGT)
1b> Khi
thanh toán tiền hoa hồng cho đại lý, kế toán ghi:
• Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ:
Nợ TK641: Hoa hồng đại lý được hưởng
(không gồm thuế GTGT)
Nợ TK133(1331): Thuế GTGT được khấu trừ
của số hoa hồng đại lý
Có TK111, 112, 131...: Tổng số tiền
hoa hồng đã thanh toán hay chấp nhận giảm nợ cho bên nhận đại lý
<!--[if !supportLists]-->·
<!--[endif]-->Đối với doanh nghiệp tính
thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Nợ TK641: Hoa hồng đại lý được hưởng
(gồm cả thuế GTGT)
Có TK111, 112, 131...: Tổng số tiền
hoa hồng đã thanh toán hay chấp nhận giảm nợ cho bên nhận đại lý
2> Phản
ánh trị giá vốn của hàng đã tiêu thụ:
Nợ TK632: Trị giá vốn của hàng gửi đại
lý đã tiêu thụ
Có TK157: Trị giá thực tế của
hàng gửi đại lý đã tiêu thụ
- Trường hợp
hàng gửi đại lý không bán được, đơn vị chuyển về nhập lại kho, kế toán ghi:
Nợ TK156 (1561): Trị giá hàng nhập kho
Có TK157: Trị giá hàng gửi đại lý
không tiêu thụ được đã chuyển về nhập kho
Các bút
toán liên quan đến hàng tiêu thụ (nếu có phát sinh) sẽ được thanh toán tương tự
nhu hình thức bán hàng trong nước
Ví dụ:
trong kỳ, doanh nghiệp M xuất trực tiếp một số sản phẩm tại bộ phận sản xuất
chuyển đến cho cơ sở đại lý Q theo giá vốn 300.000.000 đồng. Tổng giá thanh
toán 440.000.000 đồng (trong đó thuế GTGT 10%). Cơ sỏ Q đã bán được 80% số hàng
(thu bằng tiền mặt), 20% còn lại không bán được , cơ sở Q trả lại, đơn vị đã kiểm
nhận nhập kho đủ. Được biết hoa hồng mà đại lý Q được hưởng theo tỷ lệ 6% trên
tổng giá thanh toán (kế cả thuế GTGT theo thuế suất 10%). Sau khi trừ hoa hồng
được hưởng, cơ sở đại lý Q đã thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp M bằng tiền
mặt.
Tình hình
trên được kế toán định khoản như sau: (ĐVT: 1.000 đồng)
<!--[if !supportLists]-->1.
<!--[endif]-->Nợ TK 157 300.000
Có
TK 154 300.000
2a. Nợ TK 632 3000.000
Có TK 157 300.000
2b. Nợ TK 131 (Q) 352.000
Có TK 511 (5112) 320.000
Có TK 3331 (33311) 320.000
2c. Nợ TK 155 60.000
Có TK 157 60.000
3a. Nợ TK 641 19.200
Nợ TK 133(1331) 1.920
Có TK 131 (Q) 21.120
3b. Nợ TK 111 330.880
Có TK 131 (Q) 330.880
<!--[if !supportLists]-->
<!--[endif]-->Hạch toán tại bên nhận bán hàng đại lý
Khi nhận
hàng do bên giao đại lý chuyển đến, kế toán ghi nhận trị giá hàng đã nhận theo
tổng giá thanh toán bằng bút toán ghi đơn:
Nợ TK003:
Tổng giá thanh toán của hàng nhận bán đại lý, ký gửi
- Khi bán
được hàng, kế toán ghi nhận các bút toán sau:
1> Phản
ánh khoản tiền hàng phải trả cho bên giao đại lý:
Trường hợp
bên nhận đại lý khấu trừ luôn khoản hoa hồng đại lý được hưởng khi xác định khoản
phải trả cho bên giao đại lý, kế toán phản ánh như sau:
• Đối với doanh nghiệp tính thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:
Nợ TK111,
112, 131...: Tổng giá thanh toán của hàng bán
Có TK511(5113): Khoản hoa hồng đại
lý được hưởng (không gồm thuế GTGT)
Có TK333(33311): Thuế GTGT phải nộp
của số hoa hồng đại lý
Có TK331: Số tiền hàng còn phải
trả cho bên giao đại lý
• Đối với doanh nghiệp tính thuế
GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán ghi:
Nợ TK111, 112, 131...: Tổng giá thanh
toán của hàng bán
Có TK511(5113): Khoản
hoa hồng đại lý được hưởng (gồm cả thuế GTGT)
Có TK331: Số tiền hàng còn phải
trả cho bên giao đại lý
+ Trường hợp
đơn vị nhận đại lý ghi nhận số hoa hồng đại lý được hưởng sau khi thanh quyết
toán với bên giao đại lý, thì khi bán được hàng, kế toán ghi nhận như sau:
Nợ TK111, 112, 131: Tổng giá thanh
toán của hàng bán
Có TK331: Tổng số tiền hàng phải
trả cho bên giao đại lý
Đến khi nhận
được tiền hoa hồng hoặc được bên giao đại lý chấp nhận giảm nợ phải trả, kế
toán mới phản ánh khoản hoa hồng đại lý mà đơn vị được hưởng:
• Đối với doanh nghiệp tính thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:
Nợ TK111, 112, 331: Số tiền hoa hồng đại
lý đã nhận hay được chấp nhận giảm nợ
Có TK511(5113):
Hoa hồng đại lý được hưởng (không gồm thuế GTGT)
Có TK333(33311): Thuế GTGT phải nộp
của số hoa hồng đại lý
• Đối với doanh nghiệp tính thuế
GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán ghi:
Nợ TK111, 112, 331: Số tiền hoa hồng đại
lý đã nhận hay được chấp nhận giảm nợ
Có TK511(5113): Hoa hồng đại lý
được hưởng (gồm cả thuế GTGT)
2> Phản
ánh trị giá hàng nhận đại lý đã tiêu thụ:
Có TK003: Trị giá thanh toán của
hàng nhận đại lý đã bán được
- Khi trả
tiền cho bên giao đại lý, kế toán ghi:
Nợ TK331: Số tiền hàng đã thanh toán
cho bên giao đại lý
Có TK TK111, 112...: Tổng số tiền đã xuất chi trả
- Trường hợp
hàng nhận bán đại lý không bán được phải trả lại cho bên giao đại lý. Khi xuất
trả hàng, kế toán ghi:
Có TK 003: Tổng
giá thanh toán của hàng xuất trả lại cho bên giao đại lý.
<!--[if !supportLists]-->v
<!--[endif]-->Hạch toán các trường hợp bán hàng khác
<!--[if !supportLists]-->
<!--[endif]-->Trường hợp dùng hàng đổi
hàng (hay hàng đối lưu), xét đối với trường hợp hai hàng hoá dùng để trao đổi
khác nhau về bản chất
- Nếu đơn
vị giao hàng trước, nhận hàng sau thì trình tự hạch toán sẽ như sau:
+ Khi xuất kho hàng hoá giao cho người mua, kế toán ghi nhận các bút
toán sau:
1. Phản
ánh tổng giá thanh toán của hàng đem đi trao đổi:
• Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ:
Nợ TK131: Tổng giá thanh toán của hàng
đem đi trao đổi
Có TK511(5111): Doanh thu tiêu thụ
của hàng trao đổi theo giá bán không gồm thuế GTGT
Có TK3331(33311): Thuế GTGT phải
nộp của hàng đem đi trao đổi
• Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp hoặc đối với các đối tượng không chịu thuế GTGT:
Nợ TK131: Tổng giá thanh toán của hàng
đem đi trao đổi
Có TK511(5111): Doanh thu tiêu thụ
của hàng trao đổi theo tổng giá thanh toán của hàng hoá
2> Ghi
nhận trị giá thực tế của hàng xuất kho:
Nợ TK632: Trị giá thực tế của hàng xuất
giao cho người mua
Có TK156(1561): Trị giá mua thực
tế của hàng xuất kho
+ Khi nhận
hàng, kế toán phản ánh như sau:
• Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ:
Nợ TK156(1561): Trị giá hàng nhập kho
(không gồm thuế GTGT)
Nợ TK157: Trị giá hàng gửi bán thẳng
(không gồm thuế GTGT)
Nợ TK632: Trị giá hàng chuyển giao thẳng
cho khách hàng (không gồm thuế GTGT)
Nợ TK133(1331): Thuế GTGT được khấu trừ
của hàng nhận về
Có TK131: Tổng giá thanh toán của
hàng nhận về
• Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp hoặc đối với các đối tượng không chịu thuế GTGT:
Nợ TK156(1561): Trị giá hàng nhập kho
(gồm cả thuế GTGT)
Nợ TK157: Trị giá hàng gửi bán thẳng
(gồm cả thuế GTGT)
Nợ TK632: Trị giá hàng chuyển
giao thẳng cho khách hàng (gồm cả thuế GTGT)
Có TK131: Tổng giá thanh toán của
hàng nhận về
- Nếu đơn
vị nhận hàng trước, trả hàng sau thì trình tự hạch toán sẽ như sau:
+ Khi nhận
hàng, kế toán phản ánh như sau:
• Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ:
Nợ TK156(1561): Trị giá hàng nhập kho
(không gồm thuế GTGT)
Nợ TK157: Trị giá hàng gửi bán thẳng
(không gồm thuế GTGT)
Nợ TK632: Trị giá hàng chuyển giao thẳng
cho khách hàng (không gồm thuế GTGT)
Nợ TK133(1331): Thuế GTGT được khấu trừ
của hàng nhận về
Có TK331: Tổng giá thanh toán của
hàng nhận về
• Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp hoặc đối với các đối tượng không chịu thuế GTGT:
Nợ TK156(1561): Trị giá hàng nhập kho
(gồm cả thuế GTGT)
Nợ TK157: Trị giá hàng gửi bán thẳng
(gồm cả thuế GTGT)
Nợ TK632: Trị giá hàng
chuyển giao thẳng cho khách hàng (gồm cả thuế GTGT)
Có TK331: Tổng giá thanh toán của
hàng nhận về
+ Khi xuất
hàng đem đi trả nợ, kế toán ghi nhận các bút toán sau:
1> Phản
ánh tổng giá thanh toán của hàng đem đi trả nợ:
• Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ:
Nợ TK331: Tổng giá thanh toán của hàng
đem đi trả nợ
Có TK511(5111): Doanh thu tiêu thụ
của hàng tra nợ theo giá bán không gồm thuế GTGT
Có TK3331(33311): Thuế GTGT phải
nộp của hàng đem đi trả nợ
• Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp hoặc đối với các đối tượng không chịu thuế GTGT:
Nợ TK331: Tổng giá thanh toán của hàng
đem đi trả nợ
Có TK511(5111): Doanh thu tiêu thụ
của hàng trả nợ theo tổng giá thanh toán của hàng hoá
2> Ghi
nhận trị giá thực tế của hàng xuất kho:
Nợ TK632: Trị giá thực tế của hàng xuất
giao cho người mua
Có TK156(1561): Trị giá mua thực
tế của hàng xuất kho
<!--[if !supportLists]-->
<!--[endif]-->Trường hợp xuất hàng hoá thanh toán tiền lương, tiền thưởng cho công
nhân viên
Theo chế độ
hiện hành, khi doanh nghiệp xuất hàng hoá để thanh toán lương, thưởng và các
khoản khác cho công nhân viên, kế toán phải lập Hoá đơn GTGT hay Hoá đơn bán
hàng giống như các trường hợp xuất bán hàng hoá khác cho khách hàng. Do vậy, về
mặt hạch toán, khi phát sinh nghhiệp vụ này, kế toán sẽ ghi các bút toán sau:
1> Phản
ánh doanh thu của hàng hoá dùng để trả lương, thưởng và các khoản khác cho công
nhân viên:
- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán
ghi:
Nợ TK334: Tổng giá thanh toán của hàng
hoá dùng để trả lương
Có TK511(5111): Doanh thu của
hàng xuất trả lương (không gồm thuế GTGT)
Có TK333(33311): Thuế GTGT phải nộp
- Đối với
doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc đối với các đối tượng
không chịu thuế GTG, kế toán ghi:
Nợ TK334: Tổng giá thanh toán của hàng
hoá dùng để trả lương
Có TK511(5111): Doanh
thu của hàng xuất trả lương (gồm cả thuế GTGT)
2> Phản
ánh trị giá thực tế của hàng thanh toán:
Nợ TK632: Tập hợp giá vốn của hàng xuất
Có TK156(1561): Trị giá thực tế của
hàng xuất kho
<!--[if !supportLists]-->
<!--[endif]-->Trường hợp xuất hàng hoá phục vụ cho công tác quản lý của doanh nghiệp
Theo chế độ
hiện hành, trong trường hợp này, kế toán phải lập Hoá đơn GTGT hay Hoá đơn bán
hàng, trên hoá đơn ghi rõ là hàng phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp, không thu tiền. Về mặt hạch toán, kế toán sẽ tiến hành ghi sổ theo các
bút toán sau:
1> Phản
ánh doanh thu của số hàng xuất dùng theo trị giá vốn của hàng hoá (trị giá mua
của hàng xuất dùng):
- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán
ghi:
Nợ TK641, 642: Ghi tăng chi phí tương ứng
với trị giá hàng xuất dùng
Có TK512(5121): Doanh thu của
hàng xuất dùng theo trị giá vốn của hàng hoá
<!--[if !supportLists]-->-
<!--[endif]-->Đối với doanh nghiệp tính
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì số thuế GTGT phải nộp của số hàng này sẽ
được khấu trừ, kế toán ghi:
Nợ TK133(1331): Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK333(33311): Thuế GTGT phải nộp
của hàng hoá xuất dùng
Giá tính
thuế GTGT phải nộp của hàng xuất dùng trong trường hợp này là giá bán thông thường
của hàng hoá tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế.
2> Phản
ánh trị giá thực tế của hàng xuất dùng:
Nợ TK632: Trị giá vốn của hàng xuất
dùng
Có TK156(1561): Trị giá thực tế của
hàng đã xuất
<!--[if !supportLists]-->
<!--[endif]-->Trường hợp xuất hàng hoá làm quà biếu, tặng, thưởng, được trang trải bằng
quỹ khen thưởng, phúc lợi
Theo chế độ
quy định, trong trường hợp này, doanh nghiệp phải lập Hoá đơn GTGT hoặc Hoá đơn
bán hàng, trên hoá đơn ghi đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như trường hợp xuất
bán hàng hoá cho khách hàng. Về mặt hạch toán, kế toán tiến hành ghi các bút
toán sau:
1> Phản
ánh doanh thu của hàng xuất dùng:
- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán
ghi:
Nợ
TK431(4311, 4312): Quỹ khen thưởng, phúc lợi giảm tương ứng theo tổng giá thanh
toán của hàng xuất dùng
Có
TK511(5111): Doanh thu của hàng xuất dùng theo giá chưa có thuế GTGT
Có TK333(33311):
Thuế GTGT phải nộp của hàng hoá
- Đối với
doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc đối với các đối tượng
không chịu thuế GTG, kế toán ghi:
Nợ
TK353(3531, 3532): Quỹ khen thưởng, phúc lợi giảm tương ứng theo tổng giá thanh
toán của hàng xuất dùng
Có
TK511(5111): Doanh thu của hàng xuất dùng theo tổng giá thanh toán của hàng hoá
<!--[if !supportLists]-->
<!--[endif]-->Trường hợp bán hàng có trợ cấp, trợ giá
Kế toán trợ
cấp, trợ giá áp dụng đối với các doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp hàng
hoá, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước. Khi có phát sinh nghiệp vụ này, ngoài
việc ghi nhận doanh thu bán hàng và trị giá vốn của hàng xuất bán như các trường
hợp tiêu thụ hàng hoá khác, kế toán còn ghi nhận khoản trợ cấp, trợ giá được nhận
như sau:
Nợ TK111, 112: Khoản trợ
cấp, trợ giá được hưởng đã nhận ngay bằng tiền
Nợ TK333(3339): Khoản trợ cấp, trợ giá
được hưởng đã được chấp nhận trừ vào số thuế phải nộp
Có TK511(5114): Doanh thu trợ cấp,
trợ giá đựơc nhận
Có TK333(33311): Thuế GTGT phải nộp
d. Phương
pháp hạch toán nghiệp vụ bán hàng nội bộ (bán hàng cho các đơn vị thành viên
trong cùng một Công ty, Tổng công ty)
- Khi xuất
hàng hoá chuyển đi cho các cơ sở nội bộ, kế toán ghi nhận các bút toán sau:
1> Phản
ánh tổng giá thanh toán của hàng tiêu thụ nội bộ:
+ Đối với
doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK111, 112,
136(1368)...: Tổng giá thanh toán của hàng tiêu thụ nội bộ
Có TK512(5121):
Doanh thu bán hàng nội bộ (không gồm thuế GTGT)
Có TK3331(33311): Thuế GTGT phải
nộp
+ Đối với
doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc đối với các đối tượng
không chịu thuế GTGT:
Nợ TK111, 112,
136(1368)...: Tổng giá thanh toán của hàng tiêu thụ nội bộ
Có TK512(5121): Doanh thu bán
hàng nội bộ (gồm cả thuế GTGT)
2> Phản
ánh trị giá vốn của hàng xuất bán:
Nợ TK632: Trị giá vốn của hàng bán
Có TK156(1561): Trị giá thực tế của
hàng xuất kho
Các nghiệp
vụ khác liên quan đến hàng hoá tiêu thụ trong nội bộ (nếu có phát sinh) được hạch
toán tương tự như tiêu thụ hàng hoá bên ngoài.
e. Phương
pháp hạch toán xác định và kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ
Cuối kỳ
kinh doanh, kế toán tiến hành kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu, gồm: chiết
khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại để xác định
doanh thu thuần tiêu thụ bên ngoài và doanh thu thuần tiêu thụ nội bộ của doanh
nghiệp trong kỳ:
- Kết chuyển
chiết khấu thương mại:
Nợ TK511: Ghi giảm doanh thu tiêu thụ
bên ngoài tương ứng
Nợ TK512: Ghi giảm doanh thu tiêu thụ
nội bộ tương ứng
Có TK521: Kết chuyển số chiết khấu
thương mại phát sinh trong kỳ
- Kết chuyển
doanh thu hàng bán bị trả lại:
Nợ TK511: Ghi giảm doanh thu tiêu thụ
bên ngoài tương ứng
Nợ TK512: Ghi giảm doanh thu tiêu thụ
nội bộ tương ứng
Có TK531: Kết chuyển
doanh thu hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ
- Kết chuyển
số giảm giá hàng bán phát sinh:
Nợ TK511: Ghi giảm doanh thu tiêu thụ
bên ngoài tương ứng
Nợ TK512: Ghi giảm doanh thu tiêu thụ
nội bộ tương ứng
Có TK532: Kết chuyển số giảm giá
hàng bán phát sinh trong kỳ
- Đối với
các doanh nghiệp thương mại tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, cuối kỳ,
kế toán sẽ tiến hành tính và xác định số thuế GTGT phải nộp ghi giảm doanh thu
bán hàng trong kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK511: Ghi giảm doanh thu tiêu thụ
bên ngoài tương ứng
Nợ TK512: Ghi giảm doanh thu tiêu thụ
nội bộ tương ứng
Có TK333(33311):
Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp
Trên cơ sở
đó, kết chuyển số doanh thu thuần về tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ trong kỳ:
Nợ TK511: Doanh thu thuần về tiêu thụ
bên ngoài
Nợ TK512: Doanh thu thuần về tiêu thụ
nội bộ
Có TK911(Hoạt động tiêu thụ): Tổng
doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ
a. Kế toán
doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
Kế toán
doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu ở các doanh nghiệp thương mại
hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ cũng được phản ánh trên
các tài khoản sau: TK511"Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ",
TK512 "Doanh thu nội bộ", TK521 "Chiết khấu thương mại",
TK531 "Hàng bán bị trả lại" và TK532 "Giảm giá hàng bán", với
trình tự hạch toán tương tự ở các doanh nghiệp thương mại hạch toán hàng tồn
kho theo phương pháp kê khai thường xuyên đã trình bày ở trên. Doanh thu bán
hàng theo phương pháp này cũng được ghi nhận ngay tại thời điểm hàng hoá được
xác định là đã tiêu thụ.
b. Kế toán
trị giá thực tế của hàng hoá đã tiêu thụ
Theo
phương pháp kiểm kê định kỳ, kế toán hàng hoá được phản ánh trên tài khoản 611"Mua
hàng" theo nguyên tắc: Khi nhận hàng, bắt buộc phải phản ánh chi tiết, kịp
thời trị giá hàng nhập; nhưng khi xuất ra để bán, sử dụng thì không cần ghi
theo thời điểm xuất mà đợi đến cuối tháng, dựa trên cơ sở kết quả kiểm kê thực
tế hàng tồn kho để tính ra giá trị hàng xuất. Cụ thể, việc hạch toán đựơc tiến
hành theo trình tự sau:
1> Đầu
kỳ kinh doanh, tiến hành kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng tồn kho, tồn
quầy, hàng gửi bán, hàng mua đang đi đường chưa tiêu thụ:
Nợ TK611(6112): Trị giá hàng chưa tiêu
thụ đầu kỳ
Có TK156, 157, 151: Kết
chuyển trị giá thực tế của hàng chưa tiêu thụ đầu kỳ
2>
Trong kỳ kinh doanh, các nghiệp vụ liên quan đến tăng hàng hoá được phản ánh
vào bên Nợ của tài khoản 611(6112 - Mua hàng hoá): Xem
chương 1.
3> Cuối
kỳ kinh doanh, căn cứ vào kết quả kiểm kê hàng hoá còn lại, chưa tiêu thụ, kế
toán ghi các bút toán kết chuyển sau:
- Kết chuyển
trị giá vốn của hàng hoá tồn kho, tồn quầy, hàng gửi bán, ký gửi, hàng mua đang
đi đường, chưa tiêu thụ:
Nợ TK156, 157, 151: Trị giá hàng chưa
tiêu thụ cuối kỳ
Có TK611(6112): Kết chuyển trị
giá vốn hàng chưa tiêu thụ cuối kỳ
- Đồng thời,
xác định và kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ
Nợ TK632:
Giá vốn của hàng xuất bán trong kỳ
Có TK611(6112): Kết chuyển trị giá vốn
của hàng đã tiêu thụ trong kỳ
2.3. KẾ TOÁN CHI PHÍ THU MUA HÀNG HÓA VÀ KẾT QUẢ TIÊU THỤ TRONG KINH DOANH
THƯƠNG MẠI
Chi phí thu
mua hàng hóa là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống
và lao động vật hóa mà đơn vị bỏ ra có liên quan đến việc thu mua hàng hóa. Thuộc
chi phí thu mua hàng hóa bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí thuê kho,
thuê bến, thuê bãi, công tác phí bộ phận thu mua, hoa hồng thu mua…
1. Khi phát sinh các khoản chi phí
thu mua hàng hóa, kế toán ghi:
Nợ
TK 156 (1562): Tập hợp chi phí thu mua
Nợ
TK 133 (1331): Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có
TK liên quan (311, 111, 112, 334…)
2. Phân bổ chi phí thu mua cho
hàng tiêu thụ:
Nợ
TK 632: Ghi tăng giá vốn hàng tiêu thụ
Có
TK 156 (1562): phân bổ chi phí thu mua
Ví dụ: Một công ty thương mại có
tài liệu sau: (1.000 đồng)
<!--[if !supportLists]-->I.
<!--[endif]-->Số dư đầu kỳ một số tài khoản:
<!--[if !supportLists]-->-
<!--[endif]-->Tài khoản
156 (1562): 24.000
<!--[if !supportLists]-->-
<!--[endif]-->Tài khoản
156 (1561): 620.000
<!--[if !supportLists]-->-
<!--[endif]-->Tài khoản
157: 200.000
<!--[if !supportLists]-->II.
<!--[endif]-->Số phát
sinh bên nợ trong kỳ của một số tài khoản:
<!--[if !supportLists]-->-
<!--[endif]-->Tài khoản
156 (1562): 156.000
<!--[if !supportLists]-->-
<!--[endif]-->Tài khoản
156 (1561): 830.000
<!--[if !supportLists]-->-
<!--[endif]-->Tài khoản
151: 150.000
<!--[if !supportLists]-->III.
<!--[endif]-->Số dư cuối
kỳ của các tài khoản:
<!--[if !supportLists]-->-
<!--[endif]-->Tài khoản
151: 150.000
<!--[if !supportLists]-->-
<!--[endif]-->Tài khoản
156 (1561): 500.000
<!--[if !supportLists]-->-
<!--[endif]-->Tài khoản
157: 0
Với số liệu trên, chi
phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ là:
=
|
(24.000+156.000)
|
x
|
1.150.000
|
=
|
115.000
|
1.150.000+
150.000 + 500.000
|
Kế toán kết quả tiêu thụ hàng hóa trong các
doanh nghiệp kinh doanh thương mại được biểu hiện qua chỉ tiêu “Lợi nhuận” hay
“Lỗ”.
Việc kế toán doanh thu thuần, giá vốn hàng bán
cũng như kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và lợi nhuận
tương tự như các doanh nghiệp khác.
<!--[if !supportLists]-->1.
<!--[endif]-->Khi tổng hợp
và kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu, ghi:
Nợ TK511 và TK512
Có TK521
Có TK531
Có TK532
<!--[if !supportLists]-->2.
<!--[endif]-->Khi xác định
và kết chuyển doanh thu thuần, ghi:
Nợ TK511
Nợ TK512
Có TK911
<!--[if !supportLists]-->3.
<!--[endif]-->Khi tổng hợp
giá vốn, chi phí bán hang, chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK911
Có TK632
Có TK641
Có TK642
<!--[if !supportLists]-->4.
<!--[endif]-->Khi xác định
và kết chuyển lợi nhuận hoặc thua lỗ về tiêu thụ hàng hóa, ghi:
<!--[if !supportLists]-->4.1.
<!--[endif]-->Kết chuyển
lợi nhuận
Nợ TK911
Có TK421, hoặc
<!--[if !supportLists]-->4.2.
<!--[endif]-->Kết chuyển
lỗ tiêu thụ hàng hóa
Nợ TK421
Có TK911
Biên soạn: Nguyễn Thị Phương Nga & P Đ N
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét