2.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH THƯƠNG MẠI TRONG NƯỚC
Kinh doanh thương mại trong nước là một lĩnh vực hoạt động trên lĩnh vực
lưu thông, cung cấp đại bộ phận hàng hóa nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của xã
hội. Các hoạt động thương mại thường xuyên gắn bó trực tiếp với thị trường, chịu
sự chi phối và tác động của các quy luật kinh tế trong cơ chế thị trường. Hoạt
động thương mại rất đa dạng và phức tạp, quá trình kinh doanh, vận động của vốn
kinh doanh chủ yếu tuân theo công thức T-H-T’ (trong đó mục đích của doanh nghiệp
là T’ > T)
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thương mại được quyền
tự chủ về tài chính, tự chủ về kinh doanh trong khuôn khổ của pháp luật và tự
chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của mình. Đồng thời các doanh
nghiệp thương mại thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế đều được bình đẳng
trước pháp luật và tự do cạnh tranh trong khuôn khổ của pháp luật Việt Nam cũng
như các thông lệ của luật pháp quốc tế.
Chức năng cơ bản của thương mại là tổ chức luân chuyển hàng hóa và cung cấp
các loại dịch vụ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội cả về mặt số lượng, chất
lượng và kết cấu mặt hàng. Đặc biệt là trong điều kiện hiện nay, sự giao lưu quốc
tế ngày càng mở rộng, xu hướng hội nhập quốc tế, tự do hóa thương mại ngày càng
phát triển. Trong điều kiện đó, ngành thương mại nói chung và các doanh nghiệp
thương mại nói riêng và đối với hoạt động kinh doanh nội thương cần phát huy
tính chủ động, sáng tạo trong kinh doanh, khai thác tối đa lợi thế của mình để
kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất.
Để thực hiện được điều đó, các doanh nghiệp thương mại phải huy động tối đa
nguồn lực, tổ chức khai thác mặt hàng, đảm bảo số lượng, chất lượng và kết cấu
hàng hóa đầy đủ để cung cấp cho nhu cầu tiêu dùng đa dạng của xã hội.
Đặc điểm chủ yếu của hoạt động thương mại, đặc biệt là hoạt động kinh doanh
nội thương ảnh hưởng đến công tác kế toán. Đó là:
-
Hoạt động
thương mại chịu sự tác động nhạy bén của cơ chế thị trường:
Đặc
điểm này đòi hỏi doanh nghiệp thương mại phải xuất phát từ nhu cầu thị hiếu
tiêu dùng từng khu vực cũng nhu vận dụng tốt quan hệ cung cầu để khai thác mặt
hàng, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng. Theo đó, kế toán phai cung cấp
đầy đủ, kịp thời và chính xác các thông tin về thị trường cho nhà quản lý nhằm
có các quyết định về phương án kinh doanh tôí ưu nhất.
-
Đối tượng
kinh doanh phức tạp, vòng quay vốn nhanh
Hoạt động thương mại liên quan đến nhiều đối tượng
khác nhau, tập quán tiêu dùng của các khu vực khác nhau cũng khác nhau, phụ thuộc
vào điều kiện kinh tế và trình độ dân trí. Do đó, đòi hỏi phải có thông tin tin
cậy để có quyết định kinh doanh đúng đắn. Điều này đòi hỏi kế toán với chức
năng thu nhận, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin cho nhà quản lý cần thiết
phải đáp ứng kịp thời, đầy đủ và chính xác nên trong việc tổ chức công tác kế
toán phải hợp lý.
-
Công nợ tồn
đọng nhiều và khó khăn trong thu hồi
Trong điều kiện hiện nay, để bán được hàng hóa cần thực
hiện nhiều hình thức bán khác nhau như bán hàng theo phương thức bán chịu, bán
hàng trả góp, thông qua đại lý… Mối quan hệ đa dạng và phức tạp dẫn đến độ rủi
ro cao, công nợ tồn đọng nhiều và khả năng thu hồi nợ khó khăn. Không ít các
doanh nghiệp lợi dụng vấn đề này để hạch toán bù trừ trốn doanh thu nhằm trốn
thuế… Điều này đòi hỏi công tác kế toán phải công khai minh bạch và thực hiện
theo luật đã quy định.
-
Là lĩnh vực
có số thuế thất thu lớn và khó quản lý
Trên
thực tế những năm qua, sự phát triển nhanh của loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa
đã đóng góp không nhỏ trong việc tạo việc làm cho xã hội, tăng thu cho NSNN và
góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta. Tuy nhiên việc này cũng gây không
ít khó khăn trong công tác quản lý của các cơ quan chức năng, đặc biệt là tình
trạng trốn lậu thuế dẫn đến thất thu thuế cho Nhà nước. Đặc điểm này đòi hỏi
công tác kế toán trong các doanh nghiệp phải được chú trọng hơn nữa, nhất là vấn
đề tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và thu nhập.
2.1.2. Nhiệm vụ của kế toán thương mại trong nước
Ở
các doanh nghiệp thương mại, vốn dự trữ hàng hóa chiếm tỷ trọng lớn trong vốn
lưu động của doanh nghiệp. Để đảm bảo khối lượng hàng hóa dự trữ đáp ứng được
nhu cầu tiêu thụ, các doanh nghiệp thương mại phải xây dựng kế hoạch mua hàng,
kế hoạch bán hàng và kế hoạch dự trữ hàng hóa.
Kế
toán nghiệp vụ kinh doanh hàng hóa trong nước cần thực hiện tốt các nhiệm vụ
sau:
- Ghi chép, phản ánh đầy đủ,
kịp thời số hiện có và tình hình luân chuyển của hàng hóa, vật tư của doanh
nghiệp cả về hiện vật và giá trị; tính toán và phản ánh đúng đắn trị giá vốn
hàng nhập kho, hàng xuất kho, trị giá vốn hàng tiêu thụ nhằm cung cấp thông tin
phục vụ cho lãnh đạo và quản lý hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp.
-
Kiểm tra
tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về mua hàng, bán hàng, các định mức dự
trữ hàng hóa, các chỉ tiêu kế hoạch về lợi nhuận bán hàng, về các khoản thuế phải
nộp Nhà nước.
- Tổ chức hợp lý kế toán chi
tiết bán hàng, tồn kho nhằm quản lý chặt chẽ hàng hóa cả về hiện vật và giá trị.
Kết hợp chặt chẽ kế toán chi tiết hàng hóa với hạch toán nghiệp vụ ở kho hàng,
quầy hàng nhằm giảm bớt hiện tượng ghi chép trùng lặp. Tăng cường kiểm tra của
kế toán đối với việc hạch toán ở kho hàng, quầy hàng.
2.2. KẾ TOÁN GIAI ĐOẠN MUA HÀNG
a. Khái niệm
Mua hàng là một hoạt động bắt
đầu từ khi ký hợp đồng mua hàng và kết thúc khi nhận đủ hàng, thanh toán tiền
cho người bán.
Quá trình mua hàng ở các
doanh nghiệp là quá trình vận động của vốn kinh doanh từ trạng thái tiền sang
hàng.
Về thời điểm mua hàng là thời
điểm bên mua nhận được hàng hay nhận được chứng từ của bên bán, đồng thời bên
mua đã tiến hành thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán.
Mua hàng là khâu đầu tiên của
quy trình lưu chuyển hàng hóa. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến các khâu dự trữ, bán
hàng nên hàng hóa mua vào cần phải đảm bảo cả về số lượng, chất lượng và tiến độ
thời gian.
b. Nhiệm vụ của kế toán mua
hàng
- Ghi chép, phản ánh đầy đủ,
kịp thời tình hình thực hiện kế hoạch mua hàng về mặt số lượng, chất lượng, chủng
loại, mẫu mã…
- Kế toán mua hàng phải mở
sổ chi tiết để theo dõi, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch mua hàng theo từng
loại, từng nhóm hàng, từng kho, từng nguồn mua, từng người cung cấp, từng hợp đồng
mua hàng, thanh toán đầy đủ, đúng hạn cho người bán.
- Cung cấp thông tin kịp thời
cho nhà quản trị doanh nghiệp ra được quyết định đúng đắn nhằm quản lý tốt hoạt
động sản xuất kinh doanh.
v Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp thương mại
mà có thể có các phương thức mua hàng khác nhau. Cụ thể:
- Phương thức mua hàng trực
tiếp:
+ Căn
cứ vào hợp đồng đã ký giữa bên mua và bên bán, bên mua sẽ cử cán bộ nghiệp vụ
trực tiếp đến mua hàng ở bên bán và trực tiếp nhận hàng chuyển về doanh nghiệp
bằng phương tiện có sẵn hoặc thuê. Tiền mua hàng có thể thanh toán bằng tiền mặt
hoặc bằng tiền gửi ngân hàng… tùy thuộc vào hợp đồng mua hàng đã ký.
+ Thời điểm ghi nhận hàng
mua là khi bên mua đã hoàn thành thủ tục giao nhận hàng hóa, đã thanh toán hoặc
chấp nhận thanh toán với bên bán.
+ Chứng từ mua hàng ở đây
chính là hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho do bên bán lập.
- Phương thức mua hàng theo
hình thức chuyển hàng:
+ Căn cứ vào hợp đồng kinh
tế đã ký giữa bên bán và bên mua, bên bán có trách nhiệm chuyển hàng đến cho
bên mua theo thời gian và địa điểm đã quy định bằng phương tiện vận tải của bên
bán hoặc thuê ngoài.
+ Chi phí vận chuyển bên
nào phải trả tùy thuộc vào hợp đồng đã ký trước đó.
+ Chứng từ trong trường hợp
này là hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT… do bên bán lập.
v Hàng hóa mua vào doanh nghiệp có thể kiểm nhận
nhập kho hoặc chuyển bán thẳng. Chi phí trong quá trình mua hàng được tính vào
trị giá của hàng nhập kho hoặc hàng chuyển bán thẳng. Nếu hàng nhập kho thì thủ
kho phải kiểm nhận hàng hóa nhập kho theo đúng thủ tục quy định về kiểm nhận
hàng hóa. Chứng từ về nghiệp vụ kiểm nhận hàng hóa nhập kho là phiếu nhập kho số
hàng thực nhận và biên bản kiểm nhận hàng hóa để phản ánh số hàng thừa, thiếu
so với hóa đơn nhằm phát hiện được khi kiểm nhận hàng.
a. Phạm vi của chỉ tiêu mua
hàng
Trong các doanh nghiệp
thương mại, hàng hóa mua vào với mục đích để bán ra hoặc gia công sản xuất rồi
bán ra. Hàng mua có thể kiểm nhận nhập kho hoặc chuyển bán thẳng. Vậy hàng hóa
được coi là hàng mua khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
- Hàng hóa phải được thông
qua một hình thức mua bán thanh toán nhất định.
- Doanh nghiệp đã nắm được
quyền sở hữu về hàng hóa, và chuyển quyền sở hữu về tiền tệ hay một loại hàng
hóa khác;
- Hàng hóa mua vào với mục
địch để bán ra hoặc gia công sản xuất rồi bán.
v Ngoài
ra, các trường hợp ngoại lệ sau cũng được coi là hàng mua:
- Hàng mua về vừa để bán, vừa
để tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp mà chưa phân biệt chưa phân biệt rõ giữa
các mục đích thì vẫn được coi là hàng mua.
- Hàng hóa hao hụt trong
quá trình mua theo hợp đồng bên mua chịu.
v Những
trường hợp sau đây không được coi là hàng mua:
- Hàng nhận biếu tặng
- Hàng mẫu nhận được
- Hàng dôi thừa tự nhiên
- Hàng mua về dùng trong nội
bộ hoặc dùng cho xây dựng cơ bản
- Hàng nhập từ khâu gia
công, sản xuất phụ thuộc
- Hàng nhận bán hộ, bảo quản
hộ
b. Thời điểm ghi chép hàng
mua
- Thời điểm chung để xác định
và ghi nhận việc mua hàng đã hoàn thành là thời điểm doanh nghiệp nhận được quyền
sở hữu về hàng hóa và mất quyền sở hữu về tiền tệ (đã thanh toán tiền cho nhà
cung cấp hoặc chấp nhận thanh toán)
- Thời điểm cụ thể: Tùy vào
phương thức mua hàng mà thời điểm xác định hàng mua có khác nhau. Cụ thể:
+ Phương thức mua hàng trực
tiếp: Thời điểm ghi nhận hàng mua là khi bên mua đã hoàn thành thủ tục giao nhận
hàng hóa, đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán với bên bán.
+ Mua hàng theo phương thức
chuyển hàng: Thời điểm ghi nhận hàng mua là thời điểm bên mua nhận được hàng hoặc
hóa đơn của bên bán chuyển đến và chấp nhận thanh toán hoặc đã thanh toán cho
bên bán về số hàng hóa hoặc hóa đơn đó.
Hàng hóa trong các doanh
nghiệp thương mại được đánh giá theo trị giá gốc (hay còn gọi là trị giá vốn thực
tế)
Trị giá vốn thực tế của
hàng hóa được xác định theo từng nguồn nhập.
v Đối với
hàng hóa mua ngoài, trị giá vốn thực tế bao gồm: giá mua ghi trên hóa đơn (cả
thuế nhập khẩu nếu có) cộng với các khoản chi phí mua thực tế.
Chi phí mua thực tế gồm chi
phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, chi phí phân loại, bảo hiểm, công tác phí của
cán bộ mua hàng, chi phí của bộ phận mua hàng độc lập và khoản hao hụt tự nhiên
trong định mức thuộc quá trình mua hàng hóa.
- Nếu hàng hóa mua ngoài
dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ thì giá trị hàng hóa được phản ánh ở TK 156 – hàng hóa
theo giá mua chưa có thuế. Số thuế GTGT được khấu trừ phản ánh ở TK 133 – Thuế
GTGT được khấu trừ.
- Nếu hàng hóa mua ngoài
dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp,
phúc lợi hoặc dự án thì giá trị hàng hóa mua vào được phản ánh ở tài khoản 156
– hàng hóa theo tổng giá thanh toán.
v Đối với
hàng hóa tự chế biến, trị giá vốn thực tế bao gồm giá thực tế của hàng hóa xuất
chế biến cộng với chi phí chế biến.
v Đối với
hàng hóa thuê ngoài gia công chế biến, trị giá vốn thực tế bao gồm giá thực tế
của hàng hóa xuất thuê ngoài chế biến, chi phí vận chuyển từ doanh nghiệp đến
nơi chế biến và ngược lại, chi phí thuê gia công chế biến.
v Đối với
hàng hóa nhận vốn góp liên doanh, vốn góp cổ phần, trị giá vốn thực tế là giá
được các bên tham gia liên doanh, góp vốn chấp thuận.
…….
Giá thực tế của hàng hóa mua vào được xác định theo công thức sau:
|
Giá thực tế của hàng hóa mua ngoài
|
=
|
Giá mua của hàng hóa
|
+
|
Các khoản thuế không hoàn lại
|
-
|
Giảm giá hàng mua, CK thương mại, hoa
hồng
|
+
|
Chi phí phát sinh trong quá trình mua
hàng
|
Trong
đó:
-
Giá mua của hàng hóa: là số tiền mà doanh nghiệp phải trả cho người bán theo hợp
đồng hay hóa đơn. Tùy thuộc vào phương thức tính thuế GTGT mà doanh nghiệp đang
áp dụng, giá mua hàng hóa được quy định khác nhau. Cụ thể:
+
Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ , giá mua của hàng hóa là giá mua chưa có thuế GTGT đầu vào.
+
Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương
pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng và đối với những hàng hóa không thuộc
đối tượng chịu thuế GTGT thì giá mua của hàng hóa bao gồm cả thuế GTGT đầu vào.
-
Các khoản thuế không được hoàn lại ở đây bao gồm: thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ
đặc biệt của hàng mua (sẽ nói rõ trong phần nghiệp vụ xuất nhập khẩu)
-
Khoản giảm giá hàng mua là số tiền mà người bán giảm trừ cho người mua do hàng
hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu…
-
Khoản chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua hàng với số lượng lớn.
- Chi phí phát sinh trong quá trình mua hàng bao gồm:
chi phí vận chuyển, bốc xếp hàng hóa, chi phí bảo hiểm, chi phí lưu kho, lưu
kho, chi phí hao hụt trong thu mua…
Ngoài
ra, trong trường hợp hàng mua vào trước khi bán ra cần phải sơ chế, phơi đảo,
phân loại, chọn lọc, đóng gói… thì toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình đó
cũng được hạch toán vào giá thực tế của hàng mua.
Như
vậy, về thực tế, giá thực tế của hàng mua chỉ bao gồm 2 bộ phận: giá mua hàng
hóa và chi phí thu mua hàng hóa.
-
Giá mua hàng hóa: Gồm giá mua phải trả theo hóa đơn hay hợp đồng (có hoặc không
có thuế GTGT đầu vào) cộng (+) với thuế tiêu thụ đặc biệt cùng các khoản chi
phí hoàn thiện, sơ chế… trừ (-) khoản giảm giá hàng mua và chiết khấu thương mại
được hưởng.
-
Chi phí thu mua hàng hóa: gồm các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc
thu mua hàng hóa như vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong định mức, công tác phí
cho bộ phận thu mua…
Thông thường, việc thanh toán mua hàng trong
nước được thực hiện theo 2 phương thức:
- Phương thức thanh toán trực tiếp: Sau khi nhận
được hàng mua, doanh nghiệp thương mại thanh toán ngay tiền mua hàng cho người
bán bằng tiền mặt, tạm ứng hoặc bằng chuyển khoản hoặc thanh toán bằng hàng hóa
theo phương thức hàng đổi hàng tùy theo thỏa thuận trong hợp đồng đã ký.
- Phương thức thanh toán trả chậm: Doanh nghiệp
đã nhận hàng nhưng chưa thanh toán cho người bán. Việc thanh toán trả chậm có
thể thực hiện theo điều kiện tín dụng ưu đãi theo thỏa thuận.
Ví dụ: Điều kiện “1/10,
n/20” có nghĩa là trong 10 ngày đầu kể từ ngày chấp nhận nợ, nếu người mua
thanh toán công nợ sẽ được hưởng chiết khấu là 1%. Từ ngày thứ 11 đến hết ngày
thứ 20, người mua phải thanh toán toàn bộ công nợ là “n”. Nếu hết 20 ngày mà
người mua chưa thanh toán nợ thì họ sẽ phải chịu lãi suất tín dụng
v
Các hóa đơn, chứng
từ sử dụng để hạch toán nghiệp vụ mua hàng trong nước bao gồm:
- Hóa đơn GTGT (do bên bán lập): trường hợp
doanh nghiệp mua hàng của những doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ thuế, doanh nghiệp sẽ được người bán cung cấp hóa đơn GTGT
(liên 2)
Trên hóa đơn GTGT phải ghi rõ:
+ Giá hàng hóa, dịch vụ (chưa thuế)
+ Các khoản phụ thu, phí tính thêm ngoài giá
hàng hóa, dịch vụ (nếu có)
+ Thuế suất thuế GTGT và số thuế GTGT
+ Tổng giá thanh toán
-
Hóa đơn
bán hàng hoặc hóa đơn kiêm phiếu xuất kho (do bên bán lập): trường hợp doanh
nghiệp mua hàng của những doanh nghiệp thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp trên GTGT hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT,
doanh nghiệp sẽ bên bán cung cấp hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn bán hàng kiêm
phiếu xuất kho (liên 2).
-
Hóa đơn đặc
thù: là hóa đơn sử dụng cho một số hàng hóa, dịch vụ đặc biệt theo quy định của
nhà nước (Ví dụ: hóa đơn tiền điện, hóa đơn tiền nước, tem bưu điện, cước phí vận
tải…)
Lưu ý: Giá hàng
hóa ghi trên hóa đơn đặc thù là giá đã có thuế GTGT. Do đó, nếu doanh nghiệp
tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì kế toán phải tính ra giá mua chưa
thuế và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của hàng mua theo công thức:
|
Giá chưa có thuế
GTGT
|
=
|
Giá thanh toán ghi trên hàng hóa
|
|
1+ % Thuế suất GTGT của hàng hóa, dịch
vụ
|
-
Hóa đơn thu mua hàng nông,
lâm, thủy, hải sản (do cán bộ nghiệp vụ lập): Trường hợp doanh nghiệp mua các mặt
hàng nông, lâm, thủy, hải sản ở thị trường tự do hay mua trực tiếp tại các hộ sản
xuất, cán bộ thu mua phải lập hóa đơn thu mua hàng nông, lâm, thủy, hải sản
theo mẫu 06/TMH -3LL ban hành theo thông tư 120/2002/ TT – BTC ngày 30/12/2002
của Bộ tài chính hướng dẫn thi hành nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 7/11/2002 của
chính phủ về việc, in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn.
-
Phiếu nhập kho: Phản ánh số
lượng, trị giá hàng hóa thực tế nhập kho
-
Biên bản kiểm nhận hàng
hóa: được lập và phát sinh trong trường hợp kiểm nhận hàng thừa, thiếu trong
quá trình mua hàng hay một số trường hợp khác xét thấy cần thiết phải lập biên
bản kiểm nhận hàng hóa thu mua.
-
Phiếu chi, giấy báo nợ, phiếu
thanh toán tạm ứng: Phản ánh việc thanh toán tiền mua hàng.
-
….
Các chứng từ kế toán bắt buộc phải lập kịp thời, đúng
mẫu quy định và đầy đủ các yếu tố nhằm đảm bảo tính pháp lý khi ghi sổ kế toán.
Việc luân chuyển chứng từ cần có kế hoạch cụ thể, đảm bảo ghi chép đầy đủ, kịp
thời.
v Thủ tục
kế toán
![]() |
2.1.2.2. Phương
pháp hạch toán
a. Theo phương pháp kê khai
thường xuyên
Phương pháp KKTX là phương
pháp theo dõi liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư, hàng
hóa theo từng loại vào các tài khoản phản ánh hàng tồn kho tương ứng trên số kế
toán.
- Ưu điểm:
+ Hạch toán theo phương
pháp KKTX có độ chính xác cao và cung cấp thông tin về hàng hóa thu mua một
cách kịp thời và cập nhật
+ Theo phương pháp này, tại
bất kỳ thời điểm nào, kế toán cũng có thể xác định được lượng hàng hóa thu mua
và tồn kho theo từng mặt hàng.
- Nhược điểm: với những
doanh nghiệp kinh doanh nhiều chủng loại hàng hóa có giá trị đơn vị thấp, thường
xuyên bán với quy mô nhỏ mà áp dụng phương pháp này sẽ tốn rất nhiều công sức.
- Tài khoản sử dụng:
v Tài khoản 156 – Hàng hóa : Tài khoản này dùng
để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động theo giá thực tế của các loại
hàng hóa của doanh nghiệp, bao gồm hàng hóa tại các kho hàng và quầy hàng.
Nội
dung và kết cấu của tài khoản 156 – hàng hóa như sau:
Bên Nợ Bên
Có
|
- Trị giá mua vào của hàng hóa nhập kho theo
hóa đơn mua hàng (kể cả thuế hàng hóa phải nộp – nếu có)
- Chi phí thu mua hàng hóa thực tế phát sinh
- Trị giá hàng hóa thuê ngoài gia công, chế biến
hoàn thành nhập kho (gồm giá mua vào và chi phí thu mua)
- Trị giá hàng hóa bị người mua trả lại đã nhập
kho
- Trị giá hàng hóa phát hiện thừa qua kiểm kê
tại kho
|
-Trị giá mua thực tế của hàng hóa xuất kho
- Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa trong kỳ
- Các khoản giảm giá hàng mua được hưởng
- Chiết khấu thương mại của hàng hóa được hưởng
- Giá trị hàng hóa trả lại cho bên bán
- Trị giá hàng hóa phát hiện thiếu, hư hỏng, mất
phẩm chất tại kho, quầy.
|
|
Số dư bên Nợ:
- Trị giá vốn tồn kho cuối
kỳ
- Chi phí thu mua của
HTK, gửi bán
|
|
TK 156 – Hàng hóa có 3 tài khoản cấp 2
+
TK 1561 – Giá mua hàng hóa : Phản ánh trị giá mua thực tế của hàng hóa tại kho,
quầy
+
TK 1562 – Chi phí thu mua hàng hóa: Phản ánh chi phí thu mua hàng hóa thực tế
phát sinh
v
TK 1567 – Hàng
hóa bất động sản
v
Tài khoản 151 – hàng mua đang đi trên đường :
tài khoản này dùng để phản ánh trị giá
các loại hàng hóa, vật tư mua vào đã xác định là hàng mua nhưng chưa được nhập
kho.
Bên Nợ Bên Có
|
- Trị giá hàng hóa, vật tư đang đi đường
|
-Trị
giá hàng hóa, vật tư đang đi đường đã về nhập kho hoặc chuyển bán thẳng đã
bàn giao trong kỳ.
|
Số dư bên
Nợ: Trị giá hàng hóa, vật tư đang đi đường cuối kỳ
Lưu ý: Khi
hạch toán đối với TK 151 – Hàng hóa đang đi đường
v
Hàng hóa, vật
tư được coi là hàng mua đang đi trên đường được hạch toán vào TK 151 bao gồm:
+ Hàng hóa, vật tư mua ngoài đã thanh toán tiền hoặc chấp
nhận thanh toán nhưng còn để ở kho người bán, ở bến cảng, bến bãi hoặc đang
trên đường vận chuyển.
+
Hàng hóa, vật tư mua ngoài đã về đến doanh nghiệp nhưng đang chờ kiểm nhận để
nhập kho
v
Đã nhận được
hóa đơn mua hàng nhưng hàng vẫn chưa về nhập kho, kế toán sẽ chưa ghi sổ mà tiến
hành đối chiếu với hợp đồng kinh tế và lưu hóa đơn vào tập hồ sơ riêng – hàng
mua đang đi đường
+
Nếu trong tháng, nếu hàng về nhập kho, kế toán sẽ căn cứ vào phiếu nhập kho để
ghi sổ trực tiếp vào các TK có liên quan như: TK 153 – công cụ, dụng cụ , TK
156 – Hàng hóa…
+
Nếu trong tháng hàng vẫn chưa về thì lúc này, kế toán mới căn cứ theo hóa đơn để
ghi vào TK 151 – Hàng mua đang đi đường
v
Kế toán phải mở
sổ chi tiết để theo dõi hàng mua đang đi đường theo từng chủng loại hàng hóa, vật
tư, công cụ, từng lô hàng, từng hợp đồng…
v
Tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (chi tiết TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ)
Tài
khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ, đã
hoàn lại và còn được khấu trừ của hàng mua.
v
Lưu ý: Đối với doanh nghiệp thương mại tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ,
khi sử dụng tài khoản 133 (1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ)
để hạch toán cần tuân theo các quy định sau:
v
TK 133 chỉ áp dụng
đối với cơ sở SXKD thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế,
không áp dụng đối với cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT
theo phương pháp trực tiếp và các cơ sở kinh doanh thuộc diện không chịu thuế
GTGT.
v
Đối với hàng
hóa, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất kinh doanh hàng hóa chịu thuế
GTGT và không chịu thuế GTGT thì phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu
trừ và thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ. Trường hợp không thể hạch toán
riêng được thì số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ vào TK 133. Và đến cuối kỳ, kế
toán phải xác định được số thuế GTGT được khấu trừ theo tỷ lệ % giữa doanh thu
chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu bán ra. Số thuế GTGT đầu vào còn lại không
được khấu trừ sẽ được tính vào trị giá vốn hàng bán ra trong kỳ. Trường hợp số
thuế GTGT không được khấu trừ có giá trị lớn thì tính vào giá vốn hàng bán ra
trong kỳ tương ứng với doanh thu trong kỳ, số còn lại được tính vào giá vốn
hàng bán ra của kỳ kế toán sau.
v
Thuế GTGT đầu
vào phát sinh trong tháng nào thì được kê khai khấu trừ khi xác định thuế GTGT
phải nộp của tháng đó. Nếu số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế
GTGT đầu ra thì chỉ khấu trừ số thuế GTGT đầu vào bằng số thuế GTGT đầu ra của
tháng đó. Số thuế GTGT đầu vào còn lại sẽ được khấu trừ tiếp vào kỳ tính thuế
sau hoặc được xét hoàn thuế theo chế độ quy định.
v
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các TK như 111, 112,
141, 331…
- Phương
pháp hạch toán một số nghiệp vụ mua hàng cơ bản
1. Khi mua hàng hóa nhập kho, căn cứ vào hóa
đơn mua hàng (hoặc bảng kê thu mua hàng hóa) và phiếu nhập kho, ghi:
Nợ TK 1561 – trị giá mua của hàng nhập kho
Nợ TK 1532 – trị giá bao bì tính riêng kèm
theo nhập kho (nếu có)
Nợ TK 1331 – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK liên quan (331, 311, 111, 112, 336) : Tổng giá thanh toán của khối
lượng hàng hóa mua vào.
2. Các khoản chi phí thu mua thực tế phát sinh
liên quan đến thu mua hàng hóa (vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong định mức, chi
phí thuê kho hàng – bến – bãi, chi phí bộ phận thu mua độc lập…):
Nợ TK 1562 – Tập hợp chi phí thu mua
Nợ TK 1331 – Thuế GTGT đầu vào (nếu có)
Có TK liên quan (331, 334, 338, 111, 112…)
3. Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá
hàng mua, hàng mua trả lại (nếu có):
Nợ TK liên quan (331, 111, 336, 1388…): Tổng số
chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại.
Có TK 1561 – Số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua, hàng mua bị trả
lại (không kể thuế GTGT đầu vào)
Có TK 1331 (Thuế GTGT đầu vào tương ứng)
4. Các khoản chiết khấu thanh toán được hưởng
khi mua hàng:
Nợ TK liên quan (331, 111, 336,1388…) Tổng số
chiết khấu
Có TK 515 – tăng doanh thu hoạt động tài chính
v
Trường hợp
doanh nghiệp phải bỏ chi phí để hoàn thiện hàng hóa (tự làm hay thuê ngoài gia
công)
- Phản ánh
trị giá mua thực tế của hàng xuất thuê gia công:
Nợ TK 154
- trị giá mua thực tế của hàng xuất thuê gia công
Nợ TK 1331
– Thuế GTGT đầu vào (nếu có)
Có TK 1561 – trị giá
mua thực tế hàng hóa xuất kho thuê ngoài chế biến
Có TK 331, 111, 112 … tổng giá
thanh toán của hàng mua chuyển thẳng chuyển đi thuê ngoài gia công.
- Phản ánh
chi phí liên quan đến thuê ngoài gia công (chi phí vận chuyển, bốc dỡ, tiền
công gia công…)
Nợ TK 154
– tập hợp chi phí gia công thực tế
Nợ TK 1331
– Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 331, 111, 112 … tổng chi
phí thuê ngoài gia công
v
Khi hoàn thiện
hàng hóa nhập kho:
Nợ TK 1561
– trị giá thực tế hàng nhập kho
Có TK 154 – kết chuyển giá thành
thực tế hàng gia công
Ví dụ: Mua
một lô hàng hóa A theo tổng giá thanh toán (gồm cả thuế GTGT) là 220 triệu đồng.
Trong đó, thuế GTGT 10% là 20 triệu đồng. Đơn vị đã thanh toán toàn bộ tiền
hàng cho nhà cung cấp bằng chuyển khoản sau khi trừ chiết khấu thanh toán được
hưởng theo tỷ lệ 1% là 2,2 triệu đồng.
a/ Nợ TK
156 (1561-A) 200 triệu đồng
Nợ TK 133
(1331) 20
triệu đồng
Có TK 331 220 triệu đồng
b/ Phản
ánh số tiền phải thanh toán
Nợ TK 331 220 triệu đồng
Có TK 515 2,2 triệu đồng
Có TK 112 217,8 triệu đồng
Cũng ví dụ
trên nếu doanh nghiệp được hưởng giảm giá hàng mua theo tỷ lệ 1% tiền hàng chưa
thanh toán, kế toán định khoản như sau:
a/ Nợ TK
156 (1561-A) 200 triệu đồng
Nợ TK 133
(1331) 20
triệu đồng
Có TK 331 220 triệu đồng
b/ Nợ TK
331 2,2
triệu đồng
Có TK 156 (1561) 2 triệu đồng
Có TK 133 (1331) 0,2 triệu đồng
5. Mua
hàng phát sinh hàng mua đang đi đường
Trường hợp
mua hàng, đã nhận được hóa đơn, nhưng đến cuối tháng hàng chưa về đến doanh
nghiệp, kế toán căn cứ vào bộ chứng từ mua hàng sẽ ghi nhận giá trị hàng đang
đi đường như sau:
v
Đối với doanh
nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 151
: Giá mua của hàng đang đi đường (chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133
(1331) : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 311,331… Tổng giá
thanh toán của hàng mua đang đi đường
v
Đối với doanh
nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu
thuế GTGT:
Nợ
TK 151 : Giá mua của hàng đang đi đường (bao gồm cả thuế GTGT)
Có TK 111, 112, 311, 331 … Tổng
giá thanh toán của hàng mua đang đi đường
Lưu ý: Trị
giá bao bì đi kèm hàng hóa đang đi đường cũng được theo dõi trên tài khoản 151
v Khi hàng mua đang đi đường về
nhập kho hay chuyển bán thẳng, kế toán ghi:
Nợ TK 156 (1561) : Trị giá hàng mua đi đường kỳ trước nhập kho
Nợ TK 157: Trị giá hàng mua đi đường kỳ trước gửi bán kỳ này
Nợ TK 632 : Trị giá hàng mua đi đường kỳ trước bàn giao trực tiếp cho
khách hàng kỳ này
Có TK 151: Giá trị
hàng mua đi đường kỳ trước đã kiểm nhận trong kỳ này
v
Nếu có bao bì
kèm hàng hóa tính tiền riêng, kế toán phản ánh trị giá bao bì đã nhận như sau:
Nợ TK 153 (1532) : Trị giá bao bì đi kèm hàng hóa đã nhập kho
Nợ TK 138 (1388): Trị giá bao bì đi kèm tương ứng với số hàng hóa gửi
bán thẳng chưa
được chấp nhận thanh toán
Nợ TK 131 : Trị giá bao bì đi kèm với số hàng hóa đã giao bán trực tiếp
Có TK 151: Trị giá
bao bì tương ứng với số hàng mua đi đường kỳ trước đã kiểm
nhận kỳ này.
6. Mua hàng có giá tạm tính
- Trường hợp hàng mua đã nhập kho nhưng cuối tháng chưa có hóa đơn, kế
toán sẽ tiến hành ghi sổ theo giá tạm tính. Trong trường hợp này do chưa có hóa
đơn nên chưa được khấu trừ thuế. Cụ thể:
Nợ TK 156 (1561) : trị giá hàng hóa nhập kho theo giá tạm tính
Có TK 331 : Khoản phải
trả cho người bán tương ứng
v
Khi có hóa đơn,
kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh giá tạm tính theo giá thực tế (giá ghi trên hóa
đơn) theo số chênh lệch giữa giá hóa đơn và giá tạm tính:
+ Nếu giá hóa đơn > giá tạm
tính, kế toán sẽ ghi bút toán bổ sung:
Nợ TK 156 (1561) : phần chênh lệch giữa giá tạm tính < giá mua thực tế
của hàng hóa nhập kho
Có TK 331 : phần
chênh lệch giữa giá tạm tính < giá thanh toán thực tế phải trả cho người bán
+ Nếu giá hóa đơn < giá tạm
tính, kế toán sẽ ghi bút toán điều chỉnh bằng bút toán ghi số âm
Nợ TK 156 (1561) : phần chênh lệch giữa giá tạm tính > giá mua thực tế
của hàng hóa nhập kho
Có TK 331 : phần
chênh lệch giữa giá tạm tính > giá thanh toán thực tế phải trả cho người bán
v
Đối với doanh
nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì đồng thời với bút toán điều
chỉnh giá tạm tính ở trên, kế toán sẽ tiến hành ghi nhận thuế GTGT đầu vào của
hàng hóa theo hóa đơn:
Nợ TK 133 (1331) : Tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của hàng hóa
Có TK 331 : Số tiền
phải trả cho người bán tương ứng
v
Còn đối với
doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc đối với các đối tượng
không chịu thuế GTGT thì khi điều chỉnh giá tạm tính, kế toán đã ghi nhận theo
tổng giá thanh toán của hàng hóa (gồm cả thuế GTGT)
7. Mua hàng phát sinh thiếu
Trường hợp mua hàng khi nhập kho phát hiện thiếu hàng, kế toán sẽ chỉ
ghi tăng hàng hóa theo trị giá hàng nhận nhập kho. Còn số lượng hàng thiếu, kế
toán sẽ xử lý như sau:
v
Nếu hàng thiếu
xác định ngay được nguyên nhân thì căn cứ vào phiếu nhập kho và biên bản xử lý
hàng thiếu, kế toán sẽ phản ánh ngay:
+ Nếu hàng thiếu do hao hụt tự nhiên trong định mức, kế toán ghi:
Nợ TK 156 (1561) : Trị giá thực tế của hàng nhập kho (không có thuế
GTGT)
Nợ TK 156 (1562) : Trị giá hàng hóa hao hụt tự nhiên (không có thuế
GTGT)
Nợ TK 133 (1331) : Thuế GTGT được khấu trừ (theo hóa đơn)
Có TK 111, 112, 331
…: Tổng giá thanh toán của hàng hóa (theo hóa đơn)
+ Nếu hàng thiếu do nguyên nhân khách quan bất khả kháng và theo hợp đồng
doanh nghiệp phải chịu, kế toán ghi:
Nợ TK 156 (1561) : Trị giá thực tế của hàng nhập kho (không có thuế
GTGT)
Nợ TK 811: Trị giá hàng thiếu do nguyên nhân khách
quan (không có thuế GTGT)
Nợ TK 133 (1331) : Thuế GTGT được khấu trừ (theo hóa đơn)
Có
TK 111, 112, 331 …: Tổng giá thanh toán của hàng hóa (theo hóa đơn)
+ Nếu hàng thiếu do bên bán gửi bán gửi thiếu, đơn vị đã trả tiền hoặc
chấp nhận thanh toán cho người bán, kế toán ghi:
Nợ TK 156 (1561) : Trị giá thực tế của hàng nhập kho (không có thuế
GTGT)
Nợ TK 133 (1331) : Thuế GTGT đầu vào của hàng thực nhập
Nợ TK 331 : trị giá hàng thiếu do bên bán gửi thiếu (gồm cả thuế GTGT)
Có
TK 111, 112, 331 …: Tổng giá thanh toán của hàng hóa (theo hóa đơn)
Nếu phát sinh thiếu cả bao bì đi kèm hàng hóa, tính tiền riêng thì kế
toán sẽ phản ánh trị giá bao bì thiếu như sau:
Nợ TK 153 (1532) : Trị giá thực tế của bao bì nhập
kho (không có thuế GTGT)
Nợ TK 133 (1331) : Thuế GTGT đầu vào của bao bì thực nhập
Nợ TK 331 : trị giá bao bì thiếu do bên bán gửi thiếu (gồm cả thuế GTGT)
Có TK 111, 112, 331…
Tổng giá thanh toán của bao bì (theo hóa đơn)
Còn nếu trường hợp hàng thiếu do bên bán gửi thiếu nhưng doanh nghiệp
chưa thanh toán hoặc chưa chấp nhận thanh toán tiền hàng thì sẽ không phản ánh.
+ Nếu hàng thiếu do lỗi của cán bộ nghiệp vụ của doanh nghiệp thì sẽ xử
lý bắt bồi thường, kế toán ghi:
Nợ TK 156 (1561) : Trị giá thực tế của hàng nhập kho (không có thuế
GTGT)
Nợ TK 133 (1331) : Thuế GTGT đầu vào của hàng thực nhập
Nợ TK 138 (1388), 111: tổng số tiền cá nhân phải bồi
thường (gồm cả thuế GTGT)
Có TK 111, 112, 331…
Tổng giá thanh toán của hàng hóa(theo hóa đơn)
Nếu phát sinh thiếu cả bao bì đi kèm, kế toán ghi:
Nợ TK 153 (1532): Trị giá thực tế của bao bì nhập kho (không có thuế
GTGT)
Nợ TK 133 (1331) : Thuế GTGT đầu vào của bao bì thực nhập
Nợ TK 138 (1388), 111: tổng số tiền bao bì cá nhân
phải bồi thường (gồm cả thuế GTGT)
Có TK 111, 112, 331…
Tổng giá thanh toán của bao bì (theo hóa đơn)
Lưu ý: Trong trường hợp này, nếu buộc cá nhân phải bồi
thường theo giá phạt lớn hơn (>) giá mua của hàng hóa thì phần chênh lệch sẽ
ghi tăng thu nhập khác của doanh nghiệp (TK 711)
v Nếu hàng thiếu chưa xác định rõ nguyên nhân, đang
chờ xử lý, kế toán sẽ theo dõi trị giá hàng thiếu trên tài khoản 138 (1381 –
Tài sản thiếu chờ xử lý). Khi nhập kho hàng hóa, kế toán ghi:
Nợ
TK 156 (1561) : Trị giá thực tế của hàng nhập kho (không có thuế GTGT)
Nợ
TK 133 (1331) : Thuế GTGT đầu vào (theo hóa đơn)
Nợ TK 138 (1381), 111: trị giá hàng thiếu chưa rõ
nguyên nhân (chưa có thuế GTGT)
Có
TK 111, 112, 331… Tổng giá thanh toán của hàng hóa(theo hóa đơn)
Nếu
phát sinh thiếu cả bao bì đi kèm hàng hóa tính giá riêng thì trị giá bao bì
phát hiện thiếu chưa rõ nguyên nhân cũng được theo dõi trên tài khoản 138
(1381- Tài sản thiếu chờ xử lý)
Khi
nhận được quyết định xử lý số hàng thiếu, tùy theo từng tình huống xử lý cụ thể,
kế toán sẽ tiến hành ghi sổ như sau:
+ Nếu
hàng thiếu do hao hụt tự nhiện trong định mức:
Nợ
TK 156 (1562): Trị giá hàng hóa hao hụt tự nhiện trong định mức
Có TK 138 (1381): Trị giá hàng
thiếu đã xử lý
+ Nếu hàng thiếu do nguyên nhân khách quan bất khả kháng và theo hợp đồng
doanh nghiệp phải chịu:
Nợ TK 811 : Trị giá hàng thiếu do nguyên nhân khách quan
Có TK 138 (1381): Trị
giá hàng thiếu đã xử lý
+ Nếu hàng thiếu đã xác định do bên bán gửi thiếu và
bên bán đã giao bổ sung đủ số hàng giao thiếu. Khi nhập kho hàng hóa và bao bì
đi kèm:
Nợ TK 156 (1561): Trị giá số hàng người bán đã giao bổ
sung nhập kho
Nợ TK 153 (1532): Trị giá bao bì người bán đã giao bổ
sung nhập kho
Có TK 138 (1381): Trị
giá hàng thiếu đã xử lý
+ Nếu hàng thiếu do bên bán gửi thiếu nhưng bên bán
không còn hàng để gửi bổ sung thì:
Nợ TK 111, 112, 331… Số tiền được hoàn trả tương ứng với
số hàng thiếu
Có
TK 138 (1381): Trị giá hàng thiếu đã xử lý (chưa có thuế GTGT)
Có
TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào giảm tương ứng
+ Nếu hàng thiếu do cá nhân làm mất phải bồi thường:
Nợ TK 138(1388),111: trị giá hàng thiếu cá nhân phải bồi
thường
Có
TK 138 (1381): Trị giá hàng thiếu đã xử lý (chưa có thuế GTGT)
Có
TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào giảm tương ứng
+ Nếu hàng thiếu không xác định được nguyên nhân thì
trị giá hàng thiếu sẽ được ghi tăng chi phí khác của doanh nghiệp:
Nợ TK 811: Trị giá hàng thiếu không xác định được
nguyên nhân
Có
TK 138 (1381): Trị giá hàng thiếu đã xử lý (chưa có thuế GTGT)
Có
TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào giảm tương ứng với số hàng thiếu (nếu không được
khấu trừ)
8. Mua hàng phát sinh thừa
Trường hợp mua hàng khi nhập kho phát hiện thừa hàng
thì từng nguyên nhân cụ thể, kế toán sẽ tiến hành xử lý khác nhau:
v Nếu
hàng thừa xác định ngay được nguyên nhân thì kế toán sẽ xử lý theo từng trường
hợp cụ thể như sau:
-
Nếu hàng
thừa được xác định là do dôi thừa tự nhiên, căn cứ vào Phiếu nhập kho và biên bản
xử lý hàng thừa, kế toán ghi:
Nợ TK 156 (1561): trị giá hàng thực nhập kho (không có
thuế GTGT)
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT được khấu trừ (theo hóa
đơn)
Có
TK 111, 112, 331…tổng giá thanh toán của hàng hóa (theo hóa đơn)
Có
TK 711: Trị giá hàng thừa được ghi tăng thu nhập
-
Nếu hàng
thừa do bên bán gửi thừa và doanh nghiệp đồng ý mua tiếp số hàng thừa này, khi
nhận đầy đủ chứng từ, kế toán ghi:
Nợ TK 156 (1561): trị giá hàng thực nhập kho (không có thuế GTGT)
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa
Có TK 111, 112, 331…tổng
giá thanh toán của hàng hóa
Còn nếu doanh nghiệp quyết định trả lại số hàng thừa
này và bên bán đang nhờ doanh nghiệp giữ hộ thì doanh nghiệp chỉ nhập kho số
hàng hóa theo hóa đơn, còn trị giá hàng thừa sẽ được theo dõi trên TK 002 – Vật
tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công. Kế toán ghi:
Nợ TK 002 : Trị giá hàng thừa giữ hộ người bán
Đến khi xuất trả hàng cho người bán, kế toán sẽ ghi Có
TK 002
v Nếu
hàng thừa chưa rõ nguyên nhân và doanh nghiệp quyết định nhập kho toàn bộ số
hàng, kế toán phản ánh như sau:
Nợ TK 156 (1561): trị giá hàng thực nhập kho (chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa (theo hóa đơn)
Có
TK 111, 112, 331…tổng giá thanh toán của hàng hóa (theo hóa đơn)
Có
TK 338 (3381): Trị giá hàng thừa chờ xử lý
Khi xác định được nguyên nhân và xử lý số hàng thừa,
căn cứ vào từng quyết định cụ thể, kế toán sẽ tiến hành ghi sổ một trong các
bút toán sau:
-
Nếu hàng
thừa do dôi thừa tự nhiên hay hàng thừa không xác định được nguyên nhân thì sẽ
xử lý ghi tăng thu nhập khác:
Nợ TK 338 (3381): Trị giá hàng thừa đã xử lý
Có
TK 711: Trị giá hàng thừa được xử lý ghi tăng thu nhập
- Nếu hàng thừa do bên bán gửi
thừa và doanh nghiệp gửi trả lại cho người bán:
Nợ TK 338 (3381): Trị giá hàng thừa đã xử lý
Có TK 156 (1561): Trị
giá hàng thừa xuất kho trả lại người bán
Nếu
bên bán đang nhờ doanh nghiệp giữ hộ thì kế toán sẽ đồng thời ghi nhận bút
toán:
Nợ
TK 002: Trị giá hàng thừa giữ hộ người bán
Đến
khi xuất trả hàng cho người bán, kế toán ghi: Có TK 002
-
Nếu hàng
thừa do bên bán gửi thừa và doanh nghiệp đồng ý mua tiếp số hàng thừa này:
Nợ TK 338 (3381): Trị giá hàng thừa doanh nghiệp đã
mua lại (chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào tương ứng
Có TK 111, 112, 331…
Tổng giá thanh toán của số hàng thừa doanh nghiệp đã mua lại
Lưu ý: Trong
trường hợp này, nếu doanh nghiệp chỉ nhập kho số hàng hóa theo hóa đơn, kế toán
sẽ ghi nhận số thực nhập theo hóa đơn; số hàng thừa coi như doanh nghiệp giữ hộ
cho người bán. Kế toán ghi:
Nợ TK 002 : Trị giá hàng thừa chờ xử lý (chưa bao gồm thuế GTGT)
Khi xử lý số hàng thừa này, kế toán ghi:
Có TK 002: Trị giá
hàng thừa đã xử lý (chưa bao gồm thuế GTGT)
Đồng thời, căn cứ vào cách xử lý cụ thể, kế toán sẽ phản ánh thêm một số
bút toán tương tự như trường hợp hàng thừa xác định ngay nguyên nhân như đã
trình bày ở phần trên.
Trường hợp hàng mua có bao bì đi kèm tính tiền riêng thì số bao bì thừa
cũng được xử lý tương tự hàng hóa.
8.
Mua hàng không nhập kho
v Trường
hợp mua hàng được gửi bán thẳng không qua nhập kho:
-
Đối với
doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 157 : Trị giá hàng mua được gửi bán thẳng không
qua nhập kho
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào của hàng mua
Có
TK 111, 112, 311, 331… Tổng giá thanh toán của số hàng mua được gửi bán thẳng
không qua nhập kho
-
Đối với
doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc các đối tượng không
chịu thuế GTGT:
Nợ
TK 157 : Trị giá hàng mua được gửi bán thẳng không qua kho (gồm cả thuế GTGT)
Có TK 111, 112, 311,
331… Tổng giá thanh toán của số hàng mua được gửi bán thẳng không qua nhập kho
+ Nếu có bao bì đi kèm tính tiền riêng:
Nợ TK 138 (1388) : Trị giá bao bì kèm theo số hàng được
gửi bán thẳng chưa được thanh toán
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào của bao bì
Có
TK 111, 112, 311, 331… Tổng số tiền bao bì đã thanh toán hoặc còn phải thanh
toán cho người bán.
v Trường
hợp hàng mua được bàn giao tay ba thì đồng thời với việc ghi nhận doanh thu (phản
ánh số tiền thu từ người mua hàng), kế toán còn tiến hành kết chuyển trị giá vốn
của hàng bán (đúng bằng trị giá thực tế của hàng mua được bàn giao tay ba)
Nợ TK 632 : Trị giá hàng mua giao bán trực tiếp cho
khách hàng (chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 (1331) : Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của
hàng mua
Có
TK 111, 112, 311, 331… Tổng giá thanh toán của số hàng mua giao bán trực tiếp
+ Nếu có bao bì đi kèm tính tiền riêng thì:
Nợ TK 111, 112, 131… Trị giá bao bì đi kèm đã thu hoặc
phải thu ở KH
Có TK 111, 112, 331…Trị giá bao bì đã trả hoặc phải
trả cho người bán
+ Đồng thời phản ánh thuế GTGT đầu vào và đầu ra của
bao bì:
Nợ TK 133 (1331) : Thuế GTGT đầu vào của bao bì
Có
TK 3331 (33311): Thuế GTGT đầu ra của bao bì
10. Mua hàng có phát sinh trả lại hàng hoặc được giảm
giá
Trường hợp mua hàng kém phẩm chất, sai quy cách, không
đảm bảo như hợp đồng, doanh nghiệp xuất trả lại cho người bán hoặc được người
bán chấp nhận giảm giá, kế toán sẽ phản ánh như sau:
-
Đối với
doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 331, 111, 112, 138 (1388): Tổng giá thanh toán của
hàng mua trả lại hoặc khoản giảm giá hàng mua được hưởng
Có
TK 156 (1561), 157: Giá mua của hàng mua trả lại hoặc khoản giảm giá hàng mua
được hưởng
Có
TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào giảm tương ứng với số hàng mua trả lại hoặc
khoản giảm giá hàng mua được hưởng
-
Đối với
doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc các đối tượng không
chịu thuế GTGT
Nợ
TK 331, 111, 112, 138 (1388): Tổng giá thanh toán của hàng mua trả lại hoặc khoản
giảm giá hàng mua được hưởng
Có TK 156 (1561),
157: Giá mua của hàng mua trả lại hoặc khoản giảm giá hàng mua được hưởng (gồm
cả thuế GTGT)
v Trường
hợp hàng hóa có bao bì đi kèm tính tiền riêng:
-
Khi trả lại
hàng nếu doanh nghiệp trả lại bao bì tương ứng:
Nợ
TK 331, 111, 112, 138 (1388): Số tiền bao bì đi kèm được bên bán chấp nhận hoàn
lại
Có TK 153 (1532): Trị
giá bao bì đi kèm xuất trả lại cho người bán
Có TK 138 (1388): Trị
giá bao bì đi kèm chuyển trả lại cho người bán (trường hợp hàng gửi bán thẳng
không qua kho)
Có TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu
vào giảm tương ứng
-
Khi giảm
giá hàng mua sẽ không giảm giá bao bì đi kèm
11. Trường hợp doanh nghiệp đặt trước tiền mua hàng
- Nếu doanh nghiệp đặt trước tiền mua hàng cho người
bán:
Nợ TK 331: Số tiền mua hàng cho người bán
Có
TK 111, 112, 311… Số tiền xuất đặt trước tương ứng
-
Khi người
bán chuyển hàng đến cho doanh nghiệp, hàng đã nhập kho:
Nợ TK 156 (1561): Giá mua của hàng hóa thực nhập
Nợ TK 153 (1532): Trị giá bao bì đi kèm thực nhập
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của
hàng hóa
Có
TK 331 : Tổng giá thanh toán của hàng hóa và bao bì đi kèm đã nhận trong kỳ.
b.Theo phương pháp kiểm kê
định kỳ
Phương
pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế
để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ của vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán tổng hợp
và từ đó tính giá trị của hàng hóa, vật tư đã xuất trong kỳ theo công thức:
|
Trị giá
vốn thực tế của hàng hóa xuất trong kỳ
|
=
|
Trị giá
vốn thực tế của hàng hóa còn lưu đầu kỳ
|
+
|
Trị giá
vốn thực tế của hàng hóa tăng thêm trong kỳ
|
-
|
Trị giá
vốn thực tế của hàng hóa còn lưu cuối kỳ
|
Như vậy, theo phương pháp kiểm kê định kỳ, khi
nhập hàng bắt buộc phải ghi chi tiết, kịp thời; còn khi xuất ra để bán, sử dụng
thì không cần ghi theo thời điểm xuất nhưng đến cuối tháng bắt buộc phải kiểm
kê thực tế hàng tốn kho để tính giá trị hàng xuất. Do đó, phương pháp này thường
được áp dụng trong các doanh nghiệp thương mại đơn giản hơn các doanh nghiệp sản
xuất.
v Tài khoản kế toán sử dụng
Áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, các tài
khoản hàng tồn kho chỉ sử dụng ở đầu kỳ và cuối kỳ kế toán để kết chuyển số dự
đầu kỳ và theo dõi số dư cuối kỳ. Kế toán phản ánh tính hình nhập hàng, việc được
giảm giá hàng mua, được hưởng chiết khấu mua hàng và hàng xuất trả lại vào tài
khoản 6112. Cụ thể, kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản được sử dụng
ở phương pháp này như sau:
Tài khoản
611 – Mua hàng (Tiểu khoản 6112 – Mua hàng hóa): Tài khoản
này để phản ánh trị giá hàng hóa mua vào và tăng thêm do các nguyên nhân khác
trong kỳ.
Bên Nợ Bên Có
|
- Trị giá hàng hóa còn lại
chưa tiêu thụ đầu kỳ (tồn kho, tồn quầy, ký gửi, gửi bán, đại lý, hàng mua
đang đi đường…)
- Trị giá hàng hóa thu mua
và tăng khác trong kỳ
|
-Trị
giá hàng mua còn lại chưa tiêu thụ cuối kỳ (tồn kho, tồn quầy, ký gửi, gửi
bán, đại lý, hàng mua đang đi đường…)
-
Trị giá hàng mua trả lại hay giảm giá hàng mua được hưởng trong kỳ
-
Trị giá hàng hóa xuất trong kỳ
|
Tài khoản 611 (6112) cuối kỳ không có số dư và được mở chi tiết theo từng chủng loại
hàng hóa, từng lô hàng… tại từng kho, từng quầy theo trình độ của cán bộ kế
toán và yễu cầu cung cấp thông tin cho quản lý.
Tài khoản
156 – hàng hóa : Phản ánh gía thực tế của hàng tồn kho, tồn quầy
với nội dung phản ánh cụ thể như sau:
Bên Nợ Bên Có
|
Phản ánh gía thực tế của hàng tồn kho, tồn quầy cuối
kỳ
|
Phản
ánh gía thực tế của hàng tồn kho, tồn quầy đầu kỳ
|
Số dư Nợ :
Phản ánh gía thực tế của hàng tồn kho, tồn quầy cuối kỳ
Tài khoản 156 có thể mở chi tiết theo từng chủng
loại hàng hóa, từng lô hàng hóa… tại từng kho, từng quầy.
Tài
khoản 151: Hàng mua
đang đi trên đường: Phản ánh gía thực tế của hàng hóa
mà doanh nghiệp đã mua hay chấp nhận mua đang đi trên đường tại thời điểm kiểm
kê. Nội dung và kết cấu của tài khoản này như sau:
Bên Nợ
Bên Có
|
Phản ánh gía thực tế của hàng mua đang đi đường cuối
kỳ
|
Phản
ánh gía thực tế của hàng mua đang đi đường đầu kỳ
|
Số dư Nợ :
Phản ánh gía thực tế của hàng mua đang đi đường cuối kỳ
Tài khoản 151 có thể mở chi tiết theo từng chủng
loại hàng hóa, từng lô hàng hóa, từng hóa đơn mua hàng…
Tài
khoản 157 – Hàng gửi
đi bán : Phản ánh trị giá mua của hàng hóa gửi đi bán
theo phương thức tiêu thụ (gửi bán, gửi đại lý, ký gửi, gửi đơn vị phụ thuộc…)
chưa được xác định là tiêu thụ. Tài khoản này được mở chi tiết theo từng hàng
hóa, từng lần gửi hàng từ khi gửi cho đến khi xác định là tiêu thụ. Nội dung và
kết cấu của tài khoản này như sau:
Bên Nợ Bên Có
|
Phản ánh gía thực tế của hàng đang gửi bán cuối kỳ
|
Phản
ánh gía thực tế của hàng đang gửi bán đầu kỳ
|
Số dư Nợ :
Phản ánh gía thực tế của hàng đang gửi bán
Tài
khoản 632 – Giá vốn
hàng bán : Dùng để xác định giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ
Bên Nợ
Bên Có
|
Trị giá vốn hàng đã tiêu thụ trong kỳ
|
Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ và trị giá
vốn hàng tiêu thụ bị trả lại
|
Tài khoản 632 cuối kỳ không có số dư
Ngoài các tài khoản nói trên, trong quá trình
hạch toán mua hàng theo phương pháp kiểm kê định kỳ, kế toán còn sử dụng một số
tài khoản có liên quan như: 111, 112, 113 (1131), 331, 138, 338…
v Phương
pháp hạch toán một số nghiệp vụ mua hàng cơ bản theo phương pháp kiểm kê định kỳ
1.
Đầu kỳ kinh doanh, kế toán
tiến hành kết chuyển trị giá hàng chưa tiêu thụ (hàng hóa tồn kho, tồn quầy;
hàng mua đang đi đường, hàng đang gửi bán, ký gửi, đại lý…)
Nợ
TK 611 (6112)
Có
TK 156: Hàng hóa tồn kho, tồn quầy đầu kỳ
Có
TK 157: Hàng gửi bán, ký gửi đầu kỳ
Có
TK 151: Hàng mua đang đi đường đầu kỳ
2. Trong kỳ kinh doanh, các nghiệp vụ tăng hàng hóa được kế toán ghi như
sau:
-
Phản ánh trị giá hàng tăng
do thu mua (nhập kho, đang đi đường hay chuyển bán, ký gửi, đại lý, tiêu thụ thẳng…)
Nợ
TK 611 (6112) : Giá thực tế hàng hóa tăng trong kỳ
Nợ
TK 133 (1331) : Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (nếu có)
Có
TK liên quan (111, 112, 331…): giá mua và chi phí thu mua
-
Số chiết khấu thương mại,
giảm giá hàng mua, hàng mua bị trả lại (nếu có)
Nợ TK liên quan (111, 112, 331, 138…)
Có TK 611 (6112) : Trị giá mua của hàng bị trả lại hay số chiết khấu
thương mại, giảm giá được hưởng
Có TK 133 (1331): Thuế GTGT tương ứng của giảm giá hàng mua, hàng mua trả
lại.
-
Các nghiệp vụ khác làm tăng
hàng hóa (nhận cấp phát, tặng thưởng, viện trợ, thu hồi vốn góp)
Nợ
TK 611 (6112): Giá thực tế hàng hóa tăng thêm
Có TK liên quan (411, 711, 222…)
-
Số chiết
khấu thanh toán khi mua hàng:
Nợ TK liên quan (111, 112,
331, 1388…)
Có TK 515: ghi tăng doanh thu hoạt động tài chính
-
Các bút
toán phản ánh doanh thu tiêu thụ, chiết khấu thương mại khi bán hàng, giảm giá
hàng bán, hàng bán trả lại trong kỳ ghi giống như các doanh nghiệp áp dụng
phương pháp kê khai thường xuyên.
-
Riêng đối
với giá vốn bị khách trả lại, từ chối thanh toán, ghi:
Nợ TK liên quan (6112, 111, 112, 1381…)
Có TK 632: ghi giảm giá vốn tiêu thụ trong kỳ
3.
Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê, xác định hàng đã tiêu thụ và chưa
tiêu thụ cuối kỳ, kế toán lần lượt kết chuyển trị giá hàng còn lại, chưa tiêu
thụ bằng bút toán:
Nợ TK 156: giá thực tế hàng hóa tồn kho, tồn quầy
Nợ TK 151: Giá thực tế hàng hóa đã mua đang đi đường
Nợ TK 157: Giá thực tế của hàng hóa gửi bán, ký gửi, đại lý
Có TK 611 (6112): Kết chuyển trị giá chưa tiêu thụ còn lại cuối kỳ
Đồng thời xác định và kết chuyển trị giá vốn hàng hóa tiêu thụ trong kỳ:
Nợ TK 632 : Trị giá vốn hàng tiêu thụ
Có TK 6112 : Trị giá vốn hàng hóa tiêu thụ trong kỳ
Ví dụ: Tài liệu tại công ty thương mại ABC sử dụng phương pháp kiểm kê định
kỳ để kế toán hàng tồn kho như sau: (ĐVT: 1.000 đồng)
I. Số dư trên
một số tài khoản đầu kỳ:
- Tài khoản 157: 400.000 (Trong đó: chờ chấp nhận
300.000, gửi đại lý 100.000)
- Tài khoản 156: 800.000 (Tại
kho 600.000, tại quầy 200.000)
- Tài khoản 151: 120.000
II. Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ (tổng hợp chứng từ gốc cùng loại)
1.Trị
giá hàng mua trong kỳ theo giá cả thuế GTGT 10% là 1.760.000. Trong đó:
- Đã thanh toán bằng tiền mặt
350.000
- Thanh toán bằng tiền gửi
ngân hàng 150.000
- Thanh toán bằng tiền vay
ngắn hạn: 500.000
2. Chiết khấu thanh toán được
hưởng khi mua hàng tính trên số đã thanh toán 1% trừ vào số tiền còn nợ người
bán.
3. Tổng giá hàng bán (cả
thuế GTGT 10%) là 2.970.000. Trong đó:
- Hàng do các cơ sở đại lý
bán: 176.000
- Hàng bán lẻ tại các quầy
thu bằng tiền mặt 814.000, thu bằng tiền gửi ngân hàng 440.000
- Hàng bán buôn tại kho
1.540.000. Trong đó, đã thu bằng TGNH 825.000
4. Chi phí điện phục vụ bán
hàng (gồm cả thuế GTGT 10%) là 3.300.000
5. Cơ sở nhận làm đại lý
thanh toán tiền hàng bằng chuyển khoản sau khi trừ hoa hồng được hưởng. Biết tỷ
lệ hoa hồng 6% tính trên doanh thu, thuế suất thuế GTGT tính trên hoa hồng 10%
6. Chấp nhận giảm giá 1,5%
cho khách hàng tính trên số hàng bán buôn tại kho, trừ vào số nợ phải thu.
7. Tiền lương phải trả nhân
viên bán hàng 100.000, nhân viên quản lý doanh nghiệp 15.000
8. Trích kinh phí công
đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo tỷ lệ nhất định
9. Trích khấu hao TSCĐ ở
kho hàng 15.000, quầy hàng 15.000, bộ phận quản lý doanh nghiệp 4.000
10. Theo kế hoạch, xác định
số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho ngân sách 36.000. Đơn vị đã nộp bằng
chuyển khoản.
11. Thanh lý một TSCĐ hữu
hình, nguyên giá 240.000, giá trị hao mòn lũy kế 235.000, chi phí thanh lý bằng
tiền mặt 4.000, phế liệu thu hồi nhập kho 6.000
Yêu cầu:
1.
Định khoản
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2.
Lập báo
cáo kết quả kinh doanh trong kỳ
Cho biết trị giá hàng hóa
cuối kỳ:
- Hàng mua đang đi đường:
60.000
- Hàng tồn kho: 28.000, tồn
quầy: 120.000
- Hàng gửi bán: 165.000
- Hàng gửi đại lý: 80.000
Giải:
I. Định khoản
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
-
Kết chuyển
trị giá hàng chưa tiêu thụ:
a/ Nợ TK 611(6112) 800.000
Có TK 156 (1561) 800.000
-
1561(Kho
hàng): 600.000
-
1561 (quầy
hàng): 200.000
b/ Nợ TK 611 (6112) 400.000
Có TK 157 400.000
-
157 (gửi
bán): 300.000
-
157 (đại
lý): 100.000
1.
Phản ánh
trị giá hàng mua trong kỳ
a.
Nợ TK 611
(6112) 1.600.000
Nợ TK 133 (1331)
160.000
Có TK 331 1.760.000
b/ Phản ánh số tiền đã thanh toán
Nợ TK 331 1.000.000
Có TK 111
300.000
Có TK 112
150.000
Có TK 311 500.000
2.
Chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua hàng tính trên số đã thanh toán
1%
Nợ TK 331 10.000
Có TK 515 10.000
3.
Tổng giá
hàng bán
-
Do đại lý
bán:
Nợ TK 131 (đại lý) 176.000
Có TK 511 (5113) 160.000
Có TK 3331 (33311) 16.000
- Bán lẻ tại quầy:
Nợ TK 111 814.000
Nợ TK 112 440.000
Có TK 511 (5113) 1.140.000
Có TK 3331 (33311) 114.000
- Bán buôn tại kho:
Nợ TK 112 825.000
Nợ TK 131 (bán buôn) 715.000
Có TK 511 (5113) 1.400.000
Có TK 3331 (33311) 140.00
4.
Chi phí điện
phục vụ bán hàng
Nợ TK 641 (6417) 3.000.000
Nợ TK 133 (1331) 300.000
Có TK 331 3.300.000
5.
Được đại
lý thanh toán tiền hàng
Nợ TK 641 9.600
Nợ TK 133 (1331) 960
Nợ TK 112 165.440
Có TK 131 (đại lý) 176.000
6.
Chấp nhận
giảm giá cho khách hàng
Nợ TK 532 21.000
Nợ TK 3331 (33311) 2.100
Có TK 131 (bán buôn) 23.100
7.
Tiền lương
phải trả cho nhân viên:
Nợ TK 641 (6411) 100.000
Nợ TK 642 (6421) 15.000
Có TK 334 115.000
8.
Trích các
khoản theo lương:
Nợ TK 334 6.900
Nợ TK 641
(6411) 19.000
Nợ TK 642
(6421) 2.850
Có TK 338 28.750
9.
Trích khấu
hao TSCĐ
Nợ TK 641 (6411) 30.000
Nợ TK 642 (6421) 4.000
Có TK 214 34.000
10.
Nộp thuế
TNDN phải nộp
- Xác định số thuế phải nộp:
Nợ TK 821 (8211) 36.000
Có TK 333 (3334) 36.000
- Nộp thuế bằng tiền gửi:
Nợ TK 333 (3334) 36.000
Có TK 112 36.000
11.
Thanh lý một
TSCĐ hữu hình
- Nợ TK 811 5.000
Nợ TK 214 235.000
Có TK 211 240.000
- Chi phí thanh lý
Nợ TK 811 4.000
Có TK 111 4.000
- Phế liệu thu hồi
Nợ TK 152 (phế liệu) 6.000
Có TK 711 6.000
12.
Kết chuyển
trị giá hàng còn lại
a. Nợ TK 156 (1561) 400.000
- 1561 (kho hàng): 280.000
- 1561 (quầy hàng): 120.000
Có TK 611 (6112) 400.000
b. Nợ TK 151 60.000
Có TK 611 (6112) 60.000
c. Nợ TK 157 245.000
- 157 (gửi bán) 165.000
- 157 (ký gửi) 80.000
Có TK 611 (6112) 245.000
13. a. Nợ TK 511 (5111) 21.000
Có TK 532 21.000
b. Nợ TK 511 (5111) 2.679.000
Có TK 911 (SXKD) 2.679.000
c. Nợ TK 911 (SXKD) 2.215.000
Có TK 632 2.215.000
d. Nợ TK 911 (SXKD) 162.560
Có TK 641 162.560
e. Nợ TK 911 (SXKD) 21.850
Có TK 642 21.850
g. Nợ TK 911 (SXKD) 279.590
Có TK 421 (4212) 279.590
14.a. Nợ TK 515 10.000
Có TK 911 (HĐTC) 10.000
b. Nợ TK 911 (HĐTC) 10.000
Có TK 421 (4212) 10.000
15.a. Nợ TK 911 (HĐK) 9.000
Có TK 811 9.00
b. Nợ TK 911 (HĐK) 36.000
Có TK 821 (8211) 36.000
c. Nợ TK 711 6.000
Có TK 911 (HĐK) 6.000
d. Nợ TK 421 (4212) 39.000
Có TK 911 (HĐK) 39.000
II.
Lập báo cáo kết quả kinh doanh
|
Chỉ
tiêu
|
Số tiền
|
|
|
1
|
Doanh
thu bán hàng và cung cấp dich vụ
|
2.700.000
|
|
2
|
Các
khoản giảm trừ
|
21.000
|
|
3
|
Doanh
thu thuần về bán hàng và cung cấp dich vụ
|
2.679.000
|
|
4
|
Giá vốn
hàng bán
|
2.215.000
|
|
5
|
Lợi
nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
|
464.000
|
|
6
|
Doanh
thu hoạt động tài chính
|
10.000
|
|
7
|
Chi phí
tài chính
|
-
|
|
8
|
Chi phí
bán hàng
|
162.560
|
|
9
|
Chi phí
quản lý doanh nghiệp
|
21.850
|
|
10
|
Lợi
nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
|
289.590
|
|
11
|
Thu nhập
khác
|
6.000
|
|
12
|
Chi phí
khác
|
9.000
|
|
13
|
Lợi
nhuận khác
|
(3.000)
|
|
14
|
Tổng
lợi nhuận kế toán trước thuế
|
286.590
|
|
15
|
Chi phí
thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
|
(36.000)
|
|
16
|
Chi phí
thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
|
-
|
|
17
|
Lợi
nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
|
250.590
|
Quá trình bán hàng của các
doanh nghiệp thương mại là quá trình vận động của vốn kinh doanh từ vốn hàng
hóa sang vốn bằng tiền và hình thành kết quả kinh doanh thương mại.
Bán hàng là khâu cuối cùng
trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp thương mại. Bán hàng là việc chuyển
quyền sở hữu về hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng, doanh nghiệp thu được tiền hoặc
được quyền thu tiền hay một loại hàng hóa khác và hình thành doanh thu bán hàng
Việc
bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại trong nước có thể được thực hiện
theo 2 phương thức: bán buôn và bán lẻ, được chi tiết dưới nhiều hình thức khác
nhau (trực tiếp, chuyển hàng…). Cụ thể:
a.
Bán buôn
Bán
buôn là sự vận động ban đầu của hàng hóa từ lĩnh vực sản xuất đến lĩnh vực tiêu
dùng. Trong khâu này hàng hóa chi mới thực hiện được một phần giá trị, chưa thực
hiện được giá trị sử dụng. Bán buôn hàng hóa thường được áp dụng đối với trường
hợp bán hàng với khối lượng lớn và được thực hiện bởi 2 hình thức: bán buôn qua
kho và bán buôn vận chuyển thẳng.
v Hình thức
bán buôn qua kho
Theo
hình thức này, hàng hóa được xuất bán cho khách hàng từ kho dự trữ của doanh
nghiệp và thực hiện theo 2 cách: xuất bán trực tiếp và xuất gửi đi bán.
-
Hình thức xuất bán trực tiếp: Xuất bán trực tiếp là hình thức bán hàng mà doanh
nghiệp xuất hàng giao trực tiếp cho khách hàng tại kho hoặc nơi bảo quản hàng
hóa của doanh nghiệp. Hàng hóa được coi là bán và hình thành doanh thu bán hàng
khi khách hàng nhận đủ hàng hóa và ký hóa đơn xác nhận là đủ hàng. Chứng từ bán
hàng trong trường hợp này là hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho
do bên bán lập.
-
Hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này, định kỳ, căn cứ vào hợp đồng kinh tế
và kế hoạch giao hàng, doanh nghiệp xuất hàng gửi đi cho khách hàng và giao tại
địa điểm đã ký trong hợp đồng (nhà ga, bến cảng, kho của khách hàng…). Hàng hóa
gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán. Chỉ khi khách hàng thông báo nhận được
hàng và chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán tiền hàng ngay thì khi đó hàng hóa
mới chuyển quyền sở hữu được xác định là bán hàng và doanh nghiệp được ghi nhận
là doanh thu bán hàng. Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp bán hay doanh nghiệp
mua chịu tùy theo hợp đồng kế toán đã ký kết giữa hai doanh nghiệp. Chứng từ là
hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT hay hóa đơn kiêm phiếu xuất kho do doanh nghiệp
bán lập.
b.
Hình thức bán buôn vận chuyển thẳng
Bán
buôn vận chuyển thẳng là hình thức bán hàng mà bên bán mua hàng của nhàn cung cấp
để bán cho khách hàng; hàng hóa không qua kho của bên bán. Hình thức này gồm
nhiều hình thức nhỏ như giao hàng tay ba, hình thức vận chuyển thẳng có tham
gia thanh toán và không tham gia thanh toán…
-
Bán buôn giao tay ba (Bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp): Theo hình thức này,
doanh nghiệp thương mại mua hàng của bên cung cấp để giao bán thẳng cho người
mua do bên mua ủy nhiệm đến nhận hàng trực tiếp tại địa điểm do hai bên thỏa
thuận. Hàng hóa được coi là bán khi người mua đã nhận đủ hàng và ký xác nhận
trên chứng từ bán hàng của doanh nghiệp, còn việc thanh toán tiền tùy theo hợp
đồng đã ký giữa hai bên.
-
Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: theo hình thức này, doanh
nghiệp thương mại mua hàng của bên cung cấp và chuyển hàng đi bán thẳng với bên
mua hàng bằng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài. Hàng hóa gửi đi bán
vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, khi nào bên mua xác nhận đã nhận được
hàng hoặc chấp nhận thanh toán thì lúc đó mới xác định là tiêu thụ. Chi phí vận
chuyển tùy theo hợp đồng ký kết có thể do bên bán chịu hoặc bên mua chịu.
v Bán lẻ
Bán
lẻ hàng hóa là khâu vận động cuối cùng của hàng hóa từ lĩnh vực sản xuất đến
lĩnh vực tiêu dùng. Tại khâu này, hàng hóa kết thúc lưu thông, thực hiện được
toàn bộ giá trị sử dụng. Bán lẻ thường bán với khối lượng lượng ít, giá bán ổn
định. Bán lẻ thường áp dụng các phương thức như sau:
-
Bán hàng thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, nghiệp vụ bán hàng hoàn thành
trực diện với khách hàng. Khách hàng thanh toán tiền, người bán hàng giao hàng
cho khách hàng.
-
Bán hàng thu tiền tập trung: Theo hình thức này, khách hàng nộp tiền cho người
thu tiền và nhận hóa đơn để nhận hàng tại quầy giao hàng do một nhân viên bán
hàng khác đảm nhận.
-
Bán hàng theo hình thức khách hàng tự chọn: Theo hình thức này, khách hàng tự
chọn mặt hàng mua trong các siêu thị và thanh toán tiền hàng tại các cửa thu tiền
của siêu thị.
- Bán
hàng theo phương thức đại lý hay ký gửi đại lý: Theo hình thức này, doanh nghiệp
bán ký hợp đồng với cơ sở đại lý, giao hàng cho các cơ sở này bán và dành hoa hồng
bán hàng cho họ. Số hàng chuyển giao cho các cơ sở đại lý, ký gửi vẫn thuộc quyền
sở hữu của doanh nghiệp thương mại cho đến khi doanh nghiệp thương mại được cơ
sở đại lý, ký gửi thanh toán tiền hay chấp nhận thanh toán hoặc thông báo về số
hàng hóa đã bán được, doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu về số hàng hóa này.
Theo
quy định, bên giao đại lý khi xuất hàng chuyển giao cho các cơ sở nhận làm đại
lý bán đúng giá, hưởng hoa hồng phải căn cứ vào phương thức tổ chức kinh doanh
và tổ chức công tác hạch toán. Bên giao đại lý có thể lựa chọn một trong hai
cách sử dụng hóa đơn, chứng từ sau:
+ Sử
dụng hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng để làm căn cứ thanh toán và kê khai nộp
thuế GTGT ở từng đơn vị và từng khâu độc lập với nhau.
Theo cách này, bên giao đại lý hạch toán giống như trường
hợp tiêu thụ trực tiếp.
+ Sử
dụng phiếu xuất hàng gửi bán đại lý kèm theo lệnh điều động nội bộ
Theo
cách này, bên nhận làm đại lý khi bán hàng hóa dưới các hình thức phải lập hóa
đơn theo quy định, đồng thời lập bản kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán
ra (theo mẫu 02/GTGT) gửi về cơ sở có hàng hóa gửi bán đại lý để các cơ sở này
lập hóa đơn GTGT cho hàng hóa tiêu thụ thực tế. Bảng kê này lập riêng cho hàng
hóa bán ra theo từng nhóm thuế suất thuế GTGT
Bảng
kê này mở từng tháng (hoặc định kỳ 5, 10 ngày nếu lượng hàng hóa tiêu thụ lớn),
ghi theo trình tự thời gian kết hợp theo từng nhóm, loại hàng hóa, dịch vụ và
theo mức thuế suất thuế GTGT riêng. Bảng kê này là căn cứ để bên giao hàng lập
hóa đơn GTGT(bên nhận
-
Bán hàng theo phương thức trả góp, trả chậm: Theo phương thức này, doanh nghiệp
bán chỉ thu một phần tiền hàng, phần còn lại khách hàng sẽ được trả dần và phải
chịu số tiền lãi nhất định. Đối với hình thức này, về thực chất, người bán chỉ
mất quyền sở hữu về hàng hóa khi người mua đã thanh toán hết tiền hàng. Tuy
nhiên, về mặt hạch toán khi giao hàng cho người mua, hàng hóa trả góp được coi
là tiêu thụ, bên bán ghi nhận doanh thu.
-
Bán hàng tự động: Theo phương thức này, các doanh nghiệp thương mại sử dụng các
máy bán hàng tự động chuyên dùng cho một hay một số loại hàng hóa nào đó đặt ở
các nơi công cộng. Khách hàng sau khi bỏ tiền vào máy, máy sẽ tự động đẩy hàng
hóa ra cho người mua.
-
Ngoài ra, còn có các hình thức bán hàng khác như bán hàng qua mạng, truyền
hình…

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét