Thứ Tư, 24 tháng 4, 2013

CHƯƠNG 2. KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA TRONG NƯỚC (2)


Xác định giá vốn hàng xuất bán: Trị giá vốn hàng bán được xác định qua 3 bước sau:
ü   Bước 1: Tính trị giá mua thực tế của hàng xuất bán
Theo chuẩn mực số 02- Hàng tồn kho, trị giá mua thực tế của hàng xuất bán có thể xác định theo một trong các phương pháp:
-      Phương pháp đích danh
-      Phương pháp bình quân gia quyền
-      Phương pháp nhập trước xuất trước
-      Phương pháp nhập sau xuất trước
              - Phương pháp sử dụng giá hạch toán
ü   Bước 2: Tính chi phí mua phân bổ cho hàng hóa xuất bán trong kỳ
Chi phí mua phân bổ cho hàng hóa xuất bán trong kỳ
=
Chi phí mua phân bổ cho hàng hóa tồn đầu kỳ
+
Chi phí mua phát sinh trong kỳ
x
Trị giá mua hàng xuất bán trong kỳ
Trị giá mua hàng còn đầu kỳ
+
Trị giá mua hàng nhập trong kỳ

ü   Bước 3: Tính trị giá vốn hàng xuất bán
Trị giá vốn hàng hóa xuất bán
=
Trị giá mua hàng hóa xuất bán
x
Chi phí mua phân bổ cho hàng hóa xuất bán

2.2.1.3. Phạm vi và thời điểm xác định hàng bán
a.   Phạm vi xác định hàng bán:
Theo quy định hiện hành, hàng hóa được coi là hàng bán trong doanh nghiệp thương mại khi thỏa mãn các điều kiện sau:
- Hàng hóa phải thông qua quá trình mua, bán và thanh toán bằng một phương thức nhất định.
- Hàng hóa phải được chuyển giao quyền sở hữu gắn liền với lợi ích hoặc rủi ro từ doanh nghiệp thương mại (bên bán) sang bên mua, được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
- Hàng hóa bán ra phải thuộc diện kinh doanh của doanh nghiệp, do doanh nghiệp mua vào hoặc gia công, chế biến hay nhận vốn góp, nhận cấp phát, tặng thưởng…rồi bán.
Ngoài ra, một số trường hợp sau cũng được xem là hàng bán:
-      Hàng hóa xuất cho các đơn vị nội bộ
-      Hàng hóa dùng để trao đổi lấy hàng hóa khác không tương tự về bản chất
-      Doanh nghiệp xuất bán hàng hóa của mình để tiêu dùng nội bộ
-      Hàng hóa doanh nghiệp mua về xuất ra làm hàng mẫu
-      Hàng hóa xuất để biếu tặng, trả lương, thưởng cho cán bộ, nhân viên trong doanh nghiệp, chia lãi cho các bên góp vốn hoặc đối tác liên doanh.
Theo chuẩn mức kế toán Việt Nam số 14- Doanh thu bán hàng và thu nhập khác quy định thì doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn năm (5) điều kiện sau:
-      Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
-      Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
-         Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
-         Doanh nghiệp sẽ thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
-      Xác định được chi phí bán hàng liên quan đến giao dịch bán hàng
b.   Thời điểm xác nhận hàng mua
- Thời điểm chung để xác định hàng hóa đã hoàn thành việc bán và ghi nhận doanh thu bán hàng trong doanh nghiệp thương mại là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, tức là khi doanh nghiệp mất quyền về hàng hóa và nắm quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền đòi tiền ở người mua.
- Thời điểm cụ thể: Tùy thuộc vào từng phương thức bán hàng
+ Nếu bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp: thời điểm xác định hàng bán và ghi nhận doanh thu bán hàng là thời điểm đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, đã thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ.
+ Nếu bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: thời điểm xác định hàng bán và ghi nhận doanh thu bán hàng là thời điểm thu được tiền của bên mua hoặc bên mua xác định đã nhận hàng và chấp nhận thanh toán.
+ Nếu bán lẻ hàng hóa: thời điểm xác định hàng bán và ghi nhận doanh thu bán hàng là thời điểm nhận được báo cáo bán hàng của nhân viên bán hàng.
+ Nếu gửi đại lý bán, ký gửi hàng hóa: thời điểm xác định hàng bán và ghi nhận doanh thu bán hàng là thời điểm nhận được tiền của bên nhận đại lý, gửi bán hoặc được chấp nhận thanh toán.
Giá bán hàng hóa của doanh nghiệp thương mại là giá thỏa thuận giữa người mau và người bán, được ghi trên hóa đơn hay hợp đồng.
Nguyên tắc chung khi xây dựng giá bán trong các doanh nghiệp thương mại là phải đảm bảo bù đắp được giá vốn, bù đắp được chi phí bán hàng và có hình thành lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Từ nguyên tắc đó, giá bán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại được xác định theo công thức sau:
Giá bán
=
Giá mua thực tế
+
Thặng số thương mại
Hoặc
Giá bán
=
Giá mua thực tế
x
(1+ % thặng số thương mại)
Trong đó, thặng số thương mại dùng để bù đắp chi phí bán hàng và hình thành lợi nhuận cho doanh nghiệp, được tính theo tỷ lệ % trên giá mua thực tế của hàng đã bán.
Việc thu tiền bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại có thể được thực hiện bằng nhiều phương thức khác nhau. Chủ yếu là bằng 2 phương thức:
- Thu trực tiếp ngay bằng tiền mặt, séc, các loại tín phiếu hoặc bằng chuyển khoản qua ngân hàng.
- Thu tiền chậm (trong trường hợp bán chịu): Theo phương thức này, khi bên bán giao hàng cho bên mua thì người mua không phải trả tiền ngay mà có thể trả tiền sau một khoảng thời gian theo thỏa thuận giữa hai bên, gồm trả một lần hoặc trả nhiều lần (trường hợp bán hàng trả góp)
Kế toán nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp thương mại có các nhiệm vụ cơ bản sau:
- Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tình hình bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ, cả về giá trị và số lượng hàng bán trên tổng số và trên từng mặt hàng, từng địa điểm bán hàng, từng phương thức bán hàng.
- Tính toán và phản ánh chính xác tổng giá thanh toán của hàng bán ra, bao gồm cả doanh thu bán hàng, thuế GTGT đầu ra của từng nhóm mặt hàng, từng hóa đơn, từng khách hàng, từng đơn vị trực thuộc (theo các cửa hàng, quầy hàng…)
- Xác định chính xác giá mua thực tế của lượng hàng đã tiêu thụ, đồng thời phân bổ chi phí thu mua cho khách hàng đã tiêu thụ nhằm xác định kết quả bán hàng.
- Kiểm tra, đôn đốc tình hình thu hồi và quản lý tiền hàng, quản lý khách nợ, theo dõi chi tiết theo từng khách hàng, lô hàng, số tiền khách nợ, thời hạn và tình hình trả nợ…
- Tập hợp đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản chi phí bán hàng thực tế phát sinh và kết chuyển hay phân bổ chi phí bán hàng cho hàng tiêu thụ, làm căn cứ để xác định kết quả kinh doanh.
- Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bán hàng cho các cấp lãnh đạo, phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tham mưu cho lãnh đạo về các giải pháp nhằm thúc đầy quá trình bán hàng.

2.2.2. Kế toán nghiệp vụ bán hàng
-   Hóa đơn GTGT (đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
-   Hóa đơn bán hàng thông thường (đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc kinh doanh những mặt hàng không thuộc diện chịu thuế GTGT)
-   Phiếu xuất kho hay phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
-   Phiếu xuất kho gửi hàng bán đại lý
-   Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ
-   Bảng thanh toán hàng đại lý (ký gửi)
-   Báo cáo bán hàng
-   Thẻ quầy hàng; giấy nộp tiền; bảng kê nhận hàng ngày và thanh toán hàng ngày
-   Các biên bản thừa, thiếu hàng; biên bản giảm giá hàng bán; biên bản hàng bán bị trả lại
-   Hóa đơn cước phí vận chuyển
-   Hóa đơn thuê kho, bến bãi, thuê bôc dỡ hàng hóa trong quá trình bán hàng
-   Phiếu thu, giấy bào Có
-   Và các chứng từ liên quan khác…
a. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ : Tài khoản này dùng để phản ánh tổng doanh thu bán hàng thực tế, các khoản giảm trừ doanh thu và xác định doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp.
Bên Nợ                                                                             Bên Có
-        Số tiền thuế TTĐB, thuế xuất nhập khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đó cung cấp cho khách hàng và đã được xác định là bán hàng trong kỳ.
-        Số tiền thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp
-        Doanh thu bán hàng bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
-        Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ
-        Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911
-        Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 511- doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ gồm các tài khoản cấp 2 như sau:
- TK5111 – Doanh thu bán hàng hóa. Tài khoản này được sử dụng chủ yếu trong các doanh nghiệp thương mại
- TK5112 – Doanh thu bán các thành phẩm. Tài khoản này được sử dụng chủ yếu trong các doanh nghiệp sản xuất vật chất như công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp…
- TK5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ. Tài khoản này được sử dụng chủ yếu trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ như du lịch, vận tải, bưu điện, dịch vụ văn hóa, dịch vụ khoa học kỹ thuật, dịch vụ may đo, dịch vụ sửa chữa…
- TK5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá. Tài khoản này được sử dụng để phản ánh khoản mà Nhà nước trợ cấp, trợ giá cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước.
- TK5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
Tài khoản 512 – Doanh thu nội bộ.
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu do bán hàng hóa, dịch vụ trong nội bộ doanh nghiệp hoặc giữa các đơn vị trực thuộc trong cung một công ty hoặc tổng công ty.
Nội dung phản ánh của tài khoản 512 tương tự như tài khoản 511 vừa phản ánh ở trên. Tài khoản 512 cuối kỳ không có số dư và có các tài khoản cấp 2 như sau:
- TK5121 – Doanh thu bán hàng hóa
- TK5122 – Doanh thu bán thành phẩm
- TK5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
Tài khoản 521 – chiết khấu thương mại
Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do đã mua hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn, theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng mua, bán hàng hóa hoặc các cam kết mua bán hàng hóa.
Bên Nợ                                                                 Bên Có
-          Tập hợp các khoản chiết khấu thương mại đã chấp nhận cho người mua trong kỳ
-          Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang tài khoản có liên quan để xác định doanh thu thuần
Tài khoản 521 cuối kỳ không có số dư
Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số hàng hóa, dịch vụ đã xác định tiêu thụ, bị khách hàng trả lại do không đúng quy cách, phẩm chất hoặc do vi phạm hợp đồng kinh tế đã ký trước đó.


Bên Nợ                                                                             Bên Có
-      Tập hợp doanh thu của hàng bán bị trả lại đã chấp nhận cho người mua trong kỳ (đã trả tiền cho người mua hoặc tính trừ cho nợ phải thu)
-      Kết chuyển số doanh thu của hàng bán bị trả lại sang tài khoản khác để xác định doanh thu thuần
Tài khoản 521 cuối kỳ không có số dư
Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán
Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá cho khách hàng tính trên giá bán thỏa thuận
Bên Nợ                                                                             Bên Có
-       Khoản giảm giá đã chấp nhận với người mua trong kỳ
-       Kết chuyển toàn bộ khoản giảm giá sang tài khoản có liên quan để xác định doanh thu thuần
Tài khoản 532 cuối kỳ không có số dư
Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng
Tài khoản 131 tại các doanh nghiệp thương mại dùng để phản ánh tình hình công nợ và tình hình thanh toán công nợ phải thu của người mua về số tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp lao vụ, dịch vu.
Bên Nợ                                                                             Bên Có
-      Khoản phải thu ở người mua tăng trong kỳ
-      Khoản giá trị hàng hóa giao cho người mua ứng với số tiền đã nhận đặt trước
-      Số tiền đã thu ở người mua trong kỳ
-      Số tiền nhận đặt trước của người mua
Số dư Nợ: Phản ánh số tiền còn phải thu ở người mua
Số dư Có (nếu có): Phản ánh số tiền người mua đặt trước nhưng chưa nhận hàng cuối kỳ
Lưu ý: Khi lập bảng Cân đối kế toán, không được bù trừ số dư Nợ và số dư Có trên tài khoản 131 vì số dư Nợ phản ánh chỉ tiêu bên Tài sản, khoản “phải thu của khách hàng”, còn số dư Có phản ánh các chỉ tiêu bên Nguồn vốn, khoản “người mua trả tiền trước”


Bên cạnh các tài khoản phản ánh doanh thu ở trên, để hạch toán nghiệp vụ bán hàng, kế toán còn sử dụng các tài khoản có liên quan đến việc xác định giá vốn hàng bán. Các tài khoản này có nội dung phản ánh phù hợp với phương pháp hạch toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp thương mại đang áp dụng. Cụ thể đối với doanh nghiệp thương mại hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
Tài khoản 157 – Hàng gửi đi bán
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá mua của hàng hóa chuyển bán, gửi bán đại lý, ký gửi, dịch vụ đã hoàn thành nhưng chưa xác định là tiêu thụ. Tài khoản 157 được mở chi tiết theo từng loại hàng hóa, từng lần gửi hàng…
Nội dung và kết cấu của tài khoản này như sau:
Bên Nợ               `                                                             Bên Có
-      Tập hợp trị giá thực tế của hàng hóa đã chuyển bán hoặc giao cho bên nhận đại lý, ký gửi
-      Giá thành thực tế dịch vụ đã hoàn thành nhưng chưa được chấp nhận thanh toán
-      Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hóa chuyển bán, gửi đại lý, ký gửi và giá thành dịch vụ đã được xác định tiêu thụ
-      Trị giá thực tế của hàng hóa không bán được đã thu hồi (bị người mua, người nhận đại lý, ký gửi trả lại)
Số dư Nợ: Trị giá thực tế của hàng hóa đã gửi đi chưa được xác định là tiêu thụ
Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ. Tài khoản 632 không có số dư và có thể mở chi tiết theo từng mặt hàng, từng dịch vụ, từng thương vụ… tùy theo yêu cầu cung cấp thông tin và trình độ của cán bộ kế toán cũng như phương tiện tính toán của từng doanh nghiệp.
Bên Nợ                                                                             Bên Có
-      Tập hợp trị giá mua của hàng hóa, giá thành thực tế của dịch vụ đã được xác định là tiêu thụ
-      Phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ trong kỳ
-      Trị giá mua của hàng hóa đã bán bị người mua trả lại
-      Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ
Ngoài các tài khoản trên, kế toán còn sử dụng một số tài khoản có liên quan như: 111, 112, 156, 333, 338 (3387)…
b.Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu trong quá trình bán buôn hàng hóa của doanh nghiệp thương mại
v   Trường hợp bán buôn trực tiếp
1.    Phản ánh trị giá mua thực tế của hàng tiêu thụ trực tiếp:
- Nếu bán buôn trực tiếp qua kho:
          Nợ TK 632 : Trị giá mua thực tế của hàng tiêu thụ
                     Có TK 156 (1561): trị giá mua thực tế của hàng hóa xuất kho
          Nợ TK 138 (1388): Trị giá bao bì tính riêng (nếu có)
                     Có TK 153 (1532): Trị giá bao bì tính riêng kèm theo
- Nếu bán buôn trực tiếp theo cách vận chuyển thẳng, không qua kho:
          Nợ TK 632 : Trị giá mua thực tế của hàng tiêu thụ
          Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
                      Có TK 151, 331, 111, 112… Tổng giá thanh toán mua
2.    Phản ánh tổng giá thanh toán (giá bán) của hàng tiêu thụ:
            Nợ TK liên quan (111, 112, 131, 1368…): Tổng giá thanh toán bán
                       Có TK 511, 512: Doanh thu bán hàng (không có thuế GTGT)
                       Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT đầu ra phải nộp
3.    Bao bì tính riêng và khoản chi hộ cho người mua (nếu có):
          Nợ TK 138 (1388): Trị giá bao bì tính riêng
                       Có TK liên quan (1532, 111, 112, 331…)
4.    Trường hợp bên mua được hưởng chiết khấu thanh toán do thanh toán tiền hàng trước hạn, kế toán chỉ hạch toán khoản chiết khấu thanh toán khi bên mua đã thanh toán tiền hàng. Số chiết khấu đã chấp thuận cho người mua được tính vào chi phí hoạt động tài chính:
Nợ TK 635 : Số chiết khấu thanh toán người mua được hưởng
               Có TK 111, 112: Xuất trả tiền cho người mua
               Có TK 131: trừ vào số tiền phải thu của người mua
               Có TK 3388: Số chiết khấu chấp nhận nhưng chưa thanh toán cho người mua


Ví dụ: Trong kỳ, xuất bán tại kho một số sản phẩm cho công ty P theo giá vốn là 300.000.000 đồng, tổng giá thanh toán là 440.000.000 đồng (trong đó thuế GTGT 40.000.000 đồng). Công ty P mới thanh toán bằng tiền mặt 250.000.000 đồng và được hưởng chiết khấu thanh toán theo tỷ lệ 1%
Kế toán định khoản các nghiệp vụ phát sinh như sau: (1.000 đồng)
1. Ghi nhận giá vốn hàng bán
          Nợ TK 632             300.000
                   Có TK 156    300.000
2.Ghi nhận giá thanh toán
          Nợ TK 131 (P)                   440.000
                   Có TK 3331 (33311)             40.000
                   Có TK 511 (51120                400.000
3. Công ty P trả một phần tiền hàng
          Nợ TK 111                         250.000
                   Có TK 131 (P)          250.000
4.Chiết khấu thanh toán được hưởng 1% trên số tiền đã thanh toán
          Nợ TK 635             2.500
                   Có TK 131 (P)          2.500
5.    Đối với các khoản chiết khấu thương mại (bớt giá, hồi khấu – nếu có), cần phân biệt rõ:
+ Khi sản phẩm, dịch vụ có phát sinh bớt giá ghi trên hóa đơn thì trên hóa đơn phải ghi rõ tỷ lệ % hoặc mức giảm giá, giá bán chưa có thuế GTGT (giá bán đã giảm giá), thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT
+ Còn khi sản phẩm, dịch vụ có phát sinh hồi khấu thì số tiền hồi khấu được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng lần bán cuối cùng hoặc kỳ tiếp theo. Trên hóa đơn phải ghi rõ số, ký hiệu của hóa đơn, số tiền được hồi khấu.
Trường hợp số tiền được hồi khấu của sản phẩm, dịch vụ không hồi khấu hết trên 01 hóa đơn thì được trừ dần vào các hóa đơn bán sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng ở những lần tiếp theo. Số chiết khấu thương mại sẽ được trừ vào khoản nợ còn phải thu của khách hàng và ghi nợ như sau:


          Nợ TK 521: Số chiết khấu thương mại khách hàng được hưởng
          Nợ TK 3331 (33311): Thuế GTGT trả lại cho khách hàng tương ứng với số chiết khấu thương mại được hưởng
                 Có TK 131: Trừ vào số tiền phải thu của người mua
Ví dụ: Cũng ví dụ trên, nếu doanh nghiệp được hưởng chiết khấu thương mại 1% thì ngoài các bút toán liên quan đến giá vốn và giá bán, số chiết khấu thương mại ghi (1.000)
          Nợ TK 521                         4.000
          Nợ TK 3331 (33311)          400
                 Có TK 131 (P) 4.400
- Theo chế độ hiện hành, trong trường hợp khách hàng không có giao dịch mua hàng hóa,dịch vụ nữa thì doanh nghiệp phải thực hiện chi tiền hồi khấu cho khách hàng và được tính vào khoản chi khuyến mại (bán hàng). Số tiền hồi khấu chi trả (hay chấp nhận cho trả) cho khách hàng trong trường hợp này được ghi nhận bằng bút toán:
Nợ TK 641: Ghi tăng chi phí bán hàng trong kỳ
               Có TK liên quan (111, 112, 3388…): Số chiết khấu thương mại đã trả bằng tiền hay chấp nhận nhưng chưa trả cho người mua
6.    Giảm giá hàng bán
Trường hợp doanh nghiệp đã xuất bán, cung ứng sản phẩm, dịch vụ và lập hóa đơn về sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ nhưng do sản phẩm dịch vụ không đảm bảo chất lượng, quy cách…phải điều chỉnh (tăng, giảm) giá bán thì bên bán và bên mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ số lượng, quy cách hàng hóa, mức giá tăng (giảm) theo hóa đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hóa đơn, thời gian…), lý do tăng (giảm) giá; đồng thời bên bán lập hóa đơn để điều chỉnh mức giá được điều chỉnh. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh giá cho hàng hóa, dịch vụ tại hóa đơn số, ký hiệu… Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh giá, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào cho thích hợp và kế toán ghi như sau:
          Nợ TK 532: Số giảm giá hàng bán khách hàng được hưởng
          Nợ TK 3331 (33311): Thuế GTGT trả lại cho khách hàng tương ứng với số giảm giá hàng bán
                 Có TK 111, 112: xuất tiền trả cho người mua
                 Có TK 131: Trừ vào số tiền phải thu ở người mua
                 Có TK 338 (3388): số giảm giá hàng bán chấp nhận nhưng chưa thanh toán cho người mua
Ví dụ: Cũng ví dụ trên, nếu người mua được hưởng giảm giá hàng bán 1% do hàng không đảm bảo chất lượng thì ngoài bút toán liên quan đến giá vốn và giá bán, số giảm giá hàng bán được ghi như sau: (1.000 đồng)
          Nợ TK 532                                     4.000
          Nợ TK 3331 (33311)          400
                           Có TK 131 (P)  4.400
7.    Hàng bán bị trả lại
Trong quá trình bán hàng, có thể phát sinh trường hợp hàng đã tiêu thụ bị người mua trả lại (một phần hay toàn bộ) do hàng hóa không đúng quy cách, phẩm chất hoặc do vi phạm các cam kết trong hợp đồng.
Theo quy định hiện hành, khi xuất hàng trả cho bên bán, bên mua phải lập hóa đơn. Trên hóa đơn phải ghi rõ hàng hóa trả lại người bán do không đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế GTGT. Hóa đơn này là căn cứ để bên bán, bên mua điều chỉnh doanh số bán, mua, số thuế GTGT đã kê khai.
Trường hợp người mua là đối tượng không có hóa đơn, khi trả lại hàng hóa, bên mua và bên bán phải lập biên bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ loại hàng hóa, số lượng, giá trị hàng trả lại theo hợp đồng không có thuế GTGT, số thuế GTGT theo hóa đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hóa đơn), lý do trả hàng kèm theo hóa đơn gửi cho bên bán. Biên bản này được lưu giữ cùng với hóa đơn bán hàng để làm căn cứ điều chỉnh kê khai doanh số bán, thuế GTGT của bên bán.
Trong trường hợp bên mua trả lại một phần hàng hóa thì bên bán lập lại hóa đơn cho hàng hóa bên mua đã nhận và chấp nhận thanh toán theo số lượng, chủng loại và giá cả hai bên đã thỏa thuận.
Căn cứ vào chứng từ liên quan đến hàng bán bị trả lại, kế toán ghi các bút toán sau:
-      Phản ánh trị giá vốn của hàng bán bị trả lại
Nợ TK 156: Nhập kho hàng hóa
Nợ TK 138 (1381): Giá trị chờ xử lý
               Có TK 632: giá vốn hàng bán bị trả lại
-      Phản ánh tổng giá thanh toán của hàng bán bị trả lại
          Nợ TK 531: Doanh thu của hàng bán bị trả lại
          Nợ TK 3331 (33311): Thuế GTGT trả lại cho khách hàng tương ứng với số hàng bán bị trả lại
                 Có TK liên quan (131, 111, 112…): Tổng giá thanh toán của hàng đã tiêu thụ bị trả lại
Ví dụ: Trong kỳ, khách hàng A trả lại một số hàng do không đúng chủng loại. Công ty đã kiểm nhận và nhập kho đủ. Được biết, tổng giá thanh toán của số hàng trên là 44.000.000 đồng (trong đó thuế GTGT 10%), giá vốn 30.000.000. Tiền hàng trả lại được trừ vào số nợ phải thu. Kế toán định khoản như sau: (1.000 đồng)
a.    Nợ TK 156                 30.000
               Có TK 632                    30.000
b.    Nợ TK 531                 40.000
     Nợ TK 3331(33311)    4.000
               Có TK 131 (Q)  44.000
-      Trường hợp người bán đã xuất hàng và lập hóa đơn, người mua chưa nhận hàng nhưng phát hiện hàng không đúng quy cách, chất lượng nên phải trả lại toàn bộ hàng hóa, hoặc một phần hàng hóa, khi trả lại hàng, bên mua và bên bán phải lập biên bản ghi rõ loại hàng hóa, số lượng, giá trị chưa có thuế GTGT, tiền thuế GTGT, lý do trả hàng theo hóa đơn bán hàng (số, ký hiệu, ngày tháng của hóa đơn); đồng thời kèm theo hóa đơn để gửi trả bên bán để bên bán lập lại hóa đơn GTGT cho số lượng hàng hóa đã nhận, và làm căn cứ để bên bán điều chỉnh doanh số và thuế GTGT đầu ra. Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hóa đơn bán hàng và đã thu tiền hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng thì vẫn chưa ghi nhận doanh thu mà chỉ ghi nhận số tiền đặt trước của người mua.
-      Trong trường hợp hóa đơn đã xé rời khỏi quyển rồi mới phát hiện sai, phải hủy bỏ thì tổ chức, cá nhân phải lập biên bản có chữ ký xác nhận của bên mua hàng, bên bán hàng. Nếu là tổ chức phải có chữ ký xác nhận (đóng dấu) của người đúng đầu tổ chức. Bên mua và bên bán phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hóa đơn đã hủy bỏ.


8.    Cuối kỳ kinh doanh, kế toán kết chuyển toàn bộ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu của số sản phẩm đã tiêu thụ bị trả lại vào tổng doanh thu bán hàng trong kỳ:
-      Kết chuyển chiết khấu thương mại
     Nợ TK 511 (5111): Chiết khấu thương mại khách hàng được hưởng
               Có TK 521: Kết chuyển chiết khấu thương mại
-      Kết chuyển doanh thu hàng bị trả lại
     Nợ TK 511 (5111) : Ghi giảm doanh thu tiêu thụ sản phẩm
               Có TK 531: Kết chuyển doanh thu hàng bị trả lại
-      Kết chuyển giảm giá hàng bán
     Nợ TK 511 (5111) : Ghi giảm doanh thu tiêu thụ sản phẩm
               Có TK 532: Kết chuyển giảm giá hàng bán
-      Đồng thời, kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ
     Nợ TK 511 (5111): Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ
               Có TK 911 (hoạt động SXKD)
-      Kết chuyển giá vốn hàng bán được kết chuyển trừ vào kết quả:
     Nợ TK 911 (hoạt động SXKD)
               Có TK 632: kết chuyển giá vốn hàng bán
9.    Đối với các khoản chi hộ cho bên mua và giá trị bao bì tính riêng (nếu có), khi được bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, kế toán ghi:
          Nợ TK 131: Bên mua chấp nhận nhưng chưa thanh toán
          Nợ TK 111, 112… Số tiền bên mua đã thanh toán
                           Có TK 138 (1388): Số người mua chấp nhận
Ví dụ: Xuất bán trực tiếp tại kho một số hàng hóa theo trị giá mua thực tế 200 trđ, bao bì kèm theo trị giá 2 triệu. Giá bán hàng hóa cả thuế GTGT 10% được công ty P chấp nhận 275 triệu, bao bì tính riêng 2 triệu
Kế toán định khoản các nghiệp vụ như sau: (triệu đồng)
a.    Nợ TK 632                 200
     Nợ TK 138 (1388)       2
          Có TK 156 (1561)              200
          Có TK 153 (1532)              2
b.    Nợ TK 131 (P)                                    277
          Có TK 511             250
          Có TK 3331 (33311)           25
          Có TK 138 (1388)              2
v   Bán buôn chuyển hàng, chờ chấp nhận
Tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận là phương thức mà bên bán chuyển hàng (hàng hóa) cho bên mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng. Số hàng hóa chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán. Khi được bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì số hàng được bên mua chấp nhận này mới được coi là tiêu thụ và bên bán mất quyền sở hữu về số hàng đó.
Khi xuất hàng hóa chuyển đến cho bên mua, do hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nên kế toán ghi tăng lượng hàng gửi bán theo trị giá vốn thực tế (căn cứ vào phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ) bằng bút toán:
1.    Khi xuất hàng hóa tại kho, chuyển cho người mua, kế toán ghi:
          Nợ TK 157: Trị giá mua thực tế của hàng tiêu thụ
               Có TK 156 (1561): Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho
               Có TK 153 (1532): Trị giá bao bì tính riêng kèm theo
Trường hợp bán buôn chuyển thẳng, không qua kho, kế toán phản ánh tổng giá thanh toán của hàng chuyển bán thẳng như sau:
Nợ TK 157: Trị giá mua thực tế của hàng tiêu thụ
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
          Có TK 151, 331, 111, 112…: Tổng giá thanh toán
2.    Khi người mua chấp nhận thanh toán hoặc đã thanh toán tiền hàng, doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT về lượng hàng đã được chấp nhận giao cho khách hàng. Căn cứ vào hóa đơn GTGT, kế toán ghi các bút toán sau:
-      Phản ánh tổng giá thanh toán của hàng bán
          Nợ TK liên quan (131, 1368, 111, 112…) Tổng giá thanh toán của hàng hóa tiêu thụ đã thu hoặc phải thu
               Có TK 511, 512: doanh thu bán hàng
               Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT đầu ra phải nộp
-      Phản ánh trị giá vốn của hàng hóa được chấp nhận:
          Nợ TK 632: Ghi tăng giá vốn hàng bán
          Nợ TK 131: Trị giá bao bì tính riêng được chấp nhận
               Có TK 157: kết chuyển giá vốn hàng bán
3.    Các bút toán khác (chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua…) phản ánh giống như bán buôn trực tiếp
Ví dụ: Cùng ví dụ trên, nếu xuất kho chuyển đến công ty P và được chấp nhận, kế toán ghi:
a.    Nợ TK 157                             200
Nợ TK 138 (1388)                        2
               Có TK 156 (1561)                     200
               Có TK 153 (1532)                     2
b.    Nợ TK 632                             200
               Có TK 157                                200
c.    Nợ TK 131 (P)                                    277
               Có TK 511                                250
               Có TK 3331 (33311)                  25
               Có TK 138 (1388)                     2
v   Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (Giao tay ba)
-      Trước hết, căn cứ vào hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng) do bên bán chuyển giao, kế toán ghi nhận giá trị thực tế của hàng mua chuyển bán thẳng như sau:
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 632: Trị giá thực tế của hàng mua giao bán trực tiếp (chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào của hàng mua
          Có TK 111, 112, 331…: Tổng giá thanh toán của số hàng mua giao bán trực tiếp
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT:
Nợ TK 632: Trị giá thực tế của hàng mua giao bán trực tiếp (có thuế GTGT)
          Có TK 111, 112, 331…: Tổng giá thanh toán của số hàng mua giao bán trực tiếp
-      Đồng thời, doanh nghiệp thương mại phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng) về lượng hàng hóa chuyển bán thẳng. Căn cứ vào hóa đơn, kế toán sẽ phản ánh doanh thu bán hàng:
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 111, 112, 131…: Tổng giá thanh toán của số hàng chuyển bán thẳng
               Có TK 511 (5111): Doanh thu bán hàng theo giá bán chưa thuế GTGT
               Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT đầu ra của hàng bán
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT:
Nợ TK 111, 112, 131…: Tổng giá thanh toán của số hàng chuyển bán thẳng
               Có TK 511 (5111): Doanh thu bán hàng theo giá bán chưa thuế GTGT
-      Nếu có bao bì đi kèm tính riêng
Nợ TK 111, 112, 131…: Tổng số tiền bao bì phải thu của người mua
               Có TK 111, 112, 331: Tổng số tiền bao bì phải trả cho người bán
-      Đồng thời, phản ánh thuế GTGT đầu ra của bao bì:
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào phải nộp của bao bì
               Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT phải nộp của bao bì
-      Khi thu tiền bao bì:
Nợ TK 111, 112: Số tiền bao bì nhận từ người mua
               Có TK 131: Số nợ bao bì người mua đã thanh toán
-      Các bút toán liên quan đến hàng tiêu thụ như: chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, phát sinh chi phí bán hàng…đều được hạch toán giống như trường hợp bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp.
v            Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng có tham gia thanh toán
-      Khi nhận hàng của bên bán và chuyển thẳng cho bên mua, căn cứ vào hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng) do bên bán chuyển giao, kế toán ghi nhận tổng giá thanh toán của hàng mua chuyển đi như sau:
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
          Nợ TK 157: Trị giá thực tế hàng mua chuyển bán thẳng (chưa có thuế GTGT)
          Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào của hàng mua
               Có TK 111, 112, 331… Tổng giá thanh toán của hàng mua chuyển bán thẳng
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT:
          Nợ TK 157: Trị giá thực tế hàng mua chuyển bán thẳng (có thuế GTGT)
               Có TK 111, 112, 331… Tổng giá thanh toán của hàng mua chuyển bán thẳng
-      Nếu có bao bì đi kèm tính riêng:
          Nợ TK 138 (1388): Số tiền bao bì chuyển đi kèm hóa đơn phải thu
          Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT của bao bì
               Có TK 111, 112, 331… Số tiền bao bì đã thanh toán hoặc phải thanh toán cho người bán
-      Khi bên mua kiểm nhận hàng hóa và chấp nhận mua, doanh nghiệp thương mại phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng) về lượng hàng chuyển bán. Căn cứ vào hóa đơn và các chứng từ liên quan khác, kế toán tiến hành ghi nhận các bút toán sau:
+ Ghi nhận doanh thu của hàng đã tiêu thụ:
·      Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
          Nợ TK 111, 112, 131…: Tổng giá thanh toán của hàng chuyển đi đã bán được
               Có TK 511 (5111): Doanh thu bán hàng theo giá bán chưa thuế GTGT
               Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT đầu ra của hàng đã bán
·      Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT:
          Nợ TK 111, 112, 131…: Tổng giá thanh toán của hàng chuyển đi đã bán được
               Có TK 511 (5111): Doanh thu bán hàng theo giá bán chưa thuế GTGT
Nếu có bao bì đi kèm tính tiền riêng:
          Nợ TK 111, 112, 131…:: Số tiền bao bì người mua đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
                  Có TK 138 (1388): trị giá bao bì đi kèm đã được chấp nhận thanh toán
+ Ghi nhận giá mua thực tế của số hàng đã được chấp nhận:
          Nợ TK 632: Trị giá vốn hàng đã bán
               Có TK 157: Trị giá mua thực tế của số hàng chuyển đi bán đã được chấp nhận thanh toán
-      Các bút toán liên quan đến hàng tiêu thụ như: chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, phát sinh chi phí bán hàng…đều được hạch toán giống như trường hợp bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp.
v   Bán buôn vận chuyển thẳng, không tham gia thanh toán
Về thực chất doanh nghiệp thương mại đứng ra làm trung gian, môi giới giữa bên bán và bên mua để hưởng hoa hồng (do bên bán hoặc bên mua trả). Bên mua chịu trách nhiệm nhận hàng và thanh toán cho bên bán. Số hoa hồng môi giới được hưởng, kế toán ghi:
          Nợ TK liên quan (111, 112, 131…): Tổng số hoa hồng (cả thuế GTGT)
               Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT phải nộp
               Có TK 511, 512: Hoa hồng môi giới được hưởng
Các chi phí liên quan đến bán hàng:
          Nợ TK 641: chi phí bán hàng
          Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào (nếu có)
               Có TK liên quan (334, 338, 111, 112…)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét