Xác định giá vốn hàng xuất bán: Trị giá vốn hàng bán được xác định qua 3 bước sau:
ü Bước 1: Tính trị giá mua thực tế của hàng xuất
bán
Theo chuẩn mực số 02- Hàng tồn kho, trị giá mua thực tế
của hàng xuất bán có thể xác định theo một trong các phương pháp:
-
Phương
pháp đích danh
-
Phương
pháp bình quân gia quyền
-
Phương
pháp nhập trước xuất trước
-
Phương
pháp nhập sau xuất trước
- Phương pháp sử dụng
giá hạch toán
ü Bước 2: Tính chi phí mua phân bổ cho hàng hóa xuất bán trong kỳ
Chi phí
mua phân bổ cho hàng hóa xuất bán trong kỳ
|
=
|
Chi phí
mua phân bổ cho hàng hóa tồn đầu kỳ
|
+
|
Chi phí
mua phát sinh trong kỳ
|
x
|
Trị giá
mua hàng xuất bán trong kỳ
|
Trị giá
mua hàng còn đầu kỳ
|
+
|
Trị giá
mua hàng nhập trong kỳ
|
ü Bước 3: Tính trị giá vốn hàng xuất bán
Trị giá
vốn hàng hóa xuất bán
|
=
|
Trị giá
mua hàng hóa xuất bán
|
x
|
Chi phí
mua phân bổ cho hàng hóa xuất bán
|
2.2.1.3. Phạm vi và thời điểm xác định hàng bán
a. Phạm vi xác định hàng bán:
Theo quy định hiện hành, hàng hóa được coi là hàng bán trong doanh nghiệp
thương mại khi thỏa mãn các điều kiện sau:
- Hàng hóa phải thông qua quá trình mua, bán và thanh toán bằng một
phương thức nhất định.
- Hàng hóa phải được chuyển giao quyền sở hữu gắn liền với lợi ích hoặc
rủi ro từ doanh nghiệp thương mại (bên bán) sang bên mua, được khách hàng thanh
toán hoặc chấp nhận thanh toán.
- Hàng hóa bán ra phải thuộc diện kinh doanh của doanh nghiệp, do doanh
nghiệp mua vào hoặc gia công, chế biến hay nhận vốn góp, nhận cấp phát, tặng
thưởng…rồi bán.
Ngoài ra, một số trường hợp sau cũng được xem là hàng bán:
-
Hàng hóa xuất cho các đơn vị
nội bộ
-
Hàng hóa dùng để trao đổi lấy
hàng hóa khác không tương tự về bản chất
-
Doanh nghiệp xuất bán hàng
hóa của mình để tiêu dùng nội bộ
-
Hàng hóa doanh nghiệp mua về
xuất ra làm hàng mẫu
-
Hàng hóa xuất để biếu tặng,
trả lương, thưởng cho cán bộ, nhân viên trong doanh nghiệp, chia lãi cho các
bên góp vốn hoặc đối tác liên doanh.
Theo chuẩn mức kế toán Việt Nam số 14- Doanh thu bán hàng và thu nhập
khác quy định thì doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn năm
(5) điều kiện sau:
-
Doanh nghiệp đã chuyển giao
phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho
người mua
-
Doanh nghiệp không còn nắm
giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng
hóa
-
Doanh
thu được xác định tương đối chắc chắn
-
Doanh
nghiệp sẽ thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
-
Xác định được chi phí bán
hàng liên quan đến giao dịch bán hàng
b. Thời điểm xác nhận hàng mua
- Thời điểm
chung để xác định hàng hóa đã hoàn thành việc bán và ghi nhận doanh thu bán
hàng trong doanh nghiệp thương mại là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng
hóa, tức là khi doanh nghiệp mất quyền về hàng hóa và nắm quyền sở hữu về tiền
tệ hoặc quyền đòi tiền ở người mua.
- Thời điểm
cụ thể: Tùy thuộc vào từng phương thức bán hàng
+ Nếu bán
buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp: thời
điểm xác định hàng bán và ghi nhận doanh thu bán hàng là thời điểm đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, đã thanh toán tiền hoặc
chấp nhận nợ.
+ Nếu bán buôn qua kho,
bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: thời điểm xác định hàng
bán và ghi nhận doanh thu bán hàng là thời điểm thu được tiền của bên mua hoặc
bên mua xác định đã nhận hàng và chấp nhận thanh toán.
+ Nếu bán lẻ hàng hóa: thời điểm xác định hàng
bán và ghi nhận doanh thu bán hàng là thời điểm nhận được báo cáo bán hàng của
nhân viên bán hàng.
+ Nếu gửi đại lý bán, ký gửi hàng hóa: thời điểm
xác định hàng bán và ghi nhận doanh thu bán hàng là thời điểm nhận được tiền của
bên nhận đại lý, gửi bán hoặc được chấp nhận thanh toán.
Giá bán hàng hóa của doanh nghiệp thương mại
là giá thỏa thuận giữa người mau và người bán, được ghi trên hóa đơn hay hợp đồng.
Nguyên tắc chung khi xây dựng giá bán trong
các doanh nghiệp thương mại là phải đảm bảo bù đắp được giá vốn, bù đắp được
chi phí bán hàng và có hình thành lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Từ nguyên tắc đó, giá bán hàng hóa trong doanh
nghiệp thương mại được xác định theo công thức sau:
Giá bán
|
=
|
Giá mua
thực tế
|
+
|
Thặng
số thương mại
|
Hoặc
Giá bán
|
=
|
Giá mua thực tế
|
x
|
(1+ % thặng số thương mại)
|
Trong đó, thặng số thương
mại dùng để bù đắp chi phí bán hàng và hình thành lợi nhuận cho doanh nghiệp,
được tính theo tỷ lệ % trên giá mua thực tế của hàng đã bán.
Việc thu
tiền bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại có thể được thực hiện bằng nhiều
phương thức khác nhau. Chủ yếu là bằng 2 phương thức:
- Thu trực
tiếp ngay bằng tiền mặt, séc, các loại tín phiếu hoặc bằng chuyển khoản qua
ngân hàng.
- Thu tiền
chậm (trong trường hợp bán chịu): Theo phương thức này, khi bên bán giao hàng
cho bên mua thì người mua không phải trả tiền ngay mà có thể trả tiền sau một
khoảng thời gian theo thỏa thuận giữa hai bên, gồm trả một lần hoặc trả nhiều lần
(trường hợp bán hàng trả góp)
Kế toán
nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp thương mại có các nhiệm vụ cơ bản sau:
- Ghi
chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tình hình bán hàng của doanh nghiệp
trong kỳ, cả về giá trị và số lượng hàng bán trên tổng số và trên từng mặt
hàng, từng địa điểm bán hàng, từng phương thức bán hàng.
- Tính
toán và phản ánh chính xác tổng giá thanh toán của hàng bán ra, bao gồm cả
doanh thu bán hàng, thuế GTGT đầu ra của từng nhóm mặt hàng, từng hóa đơn, từng
khách hàng, từng đơn vị trực thuộc (theo các cửa hàng, quầy hàng…)
- Xác định chính xác giá mua thực tế của lượng hàng đã tiêu thụ, đồng thời
phân bổ chi phí thu mua cho khách hàng đã tiêu thụ nhằm xác định kết quả bán
hàng.
- Kiểm tra,
đôn đốc tình hình thu hồi và quản lý tiền hàng, quản lý khách nợ, theo dõi chi
tiết theo từng khách hàng, lô hàng, số tiền khách nợ, thời hạn và tình hình trả
nợ…
- Tập hợp
đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản chi phí bán hàng thực tế phát sinh và kết
chuyển hay phân bổ chi phí bán hàng cho hàng tiêu thụ, làm căn cứ để xác định kết
quả kinh doanh.
- Cung cấp
thông tin cần thiết về tình hình bán hàng cho các cấp lãnh đạo, phục vụ cho
công tác chỉ đạo, điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tham mưu
cho lãnh đạo về các giải pháp nhằm thúc đầy quá trình bán hàng.
2.2.2. Kế toán nghiệp vụ bán hàng
-
Hóa đơn GTGT (đối với doanh
nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
- Hóa đơn bán hàng thông thường (đối với doanh nghiệp
nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc kinh doanh những mặt hàng không
thuộc diện chịu thuế GTGT)
-
Phiếu xuất kho hay phiếu xuất
kho kiêm vận chuyển nội bộ
-
Phiếu xuất kho gửi hàng bán
đại lý
-
Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch
vụ
-
Bảng thanh toán hàng đại lý
(ký gửi)
-
Báo cáo
bán hàng
- Thẻ quầy hàng; giấy nộp tiền;
bảng kê nhận hàng ngày và thanh toán hàng ngày
-
Các biên bản
thừa, thiếu hàng; biên bản giảm giá hàng bán; biên bản hàng bán bị trả lại
-
Hóa đơn cước
phí vận chuyển
-
Hóa đơn
thuê kho, bến bãi, thuê bôc dỡ hàng hóa trong quá trình bán hàng
-
Phiếu thu,
giấy bào Có
-
Và các chứng
từ liên quan khác…
a.
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ : Tài khoản này dùng để phản ánh tổng doanh thu
bán hàng thực tế, các khoản giảm trừ doanh thu và xác định doanh thu thuần
trong kỳ của doanh nghiệp.
Bên Nợ Bên Có
-
Số tiền thuế TTĐB, thuế xuất nhập khẩu phải nộp tính
trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đó cung cấp
cho khách hàng và đã được xác định là bán hàng trong kỳ.
-
Số tiền thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp tính thuế
theo phương pháp trực tiếp
-
Doanh thu bán hàng bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
-
Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ
-
Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911
|
-
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu
tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
|
Tài khoản
511 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản
511- doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ gồm các tài khoản cấp 2 như sau:
- TK5111 –
Doanh thu bán hàng hóa. Tài khoản này được sử dụng chủ yếu trong các doanh nghiệp
thương mại
- TK5112 – Doanh thu bán các thành phẩm. Tài khoản này được sử dụng chủ yếu
trong các doanh nghiệp sản xuất vật chất như công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp…
- TK5113 –
Doanh thu cung cấp dịch vụ. Tài khoản này được sử dụng chủ yếu trong các doanh
nghiệp kinh doanh dịch vụ như du lịch, vận tải, bưu điện, dịch vụ văn hóa, dịch
vụ khoa học kỹ thuật, dịch vụ may đo, dịch vụ sửa chữa…
- TK5114 –
Doanh thu trợ cấp, trợ giá. Tài khoản này được sử dụng để phản ánh khoản mà Nhà
nước trợ cấp, trợ giá cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện
nhiệm vụ cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước.
- TK5117 –
Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
Tài khoản 512 – Doanh thu nội bộ.
Tài khoản
này dùng để phản ánh doanh thu do bán hàng hóa, dịch vụ trong nội bộ doanh nghiệp
hoặc giữa các đơn vị trực thuộc trong cung một công ty hoặc tổng công ty.
Nội dung phản ánh của tài khoản 512 tương tự như tài khoản 511 vừa phản
ánh ở trên. Tài khoản 512 cuối kỳ không có số dư và có các tài khoản cấp 2 như
sau:
- TK5121 –
Doanh thu bán hàng hóa
- TK5122 –
Doanh thu bán thành phẩm
- TK5123 –
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Tài khoản 521 – chiết khấu thương mại
Tài khoản
này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc
đã thanh toán cho người mua hàng do đã mua hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn,
theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng mua, bán hàng hóa
hoặc các cam kết mua bán hàng hóa.
Bên Nợ Bên Có
-
Tập hợp các khoản chiết khấu thương mại đã chấp nhận
cho người mua trong kỳ
|
-
Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang tài
khoản có liên quan để xác định doanh thu thuần
|
Tài khoản
521 cuối kỳ không có số dư
Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại
Tài khoản
này dùng để phản ánh doanh thu của số hàng hóa, dịch vụ đã xác định tiêu thụ, bị
khách hàng trả lại do không đúng quy cách, phẩm chất hoặc do vi phạm hợp đồng
kinh tế đã ký trước đó.
Bên Nợ Bên Có
- Tập hợp doanh thu của
hàng bán bị trả lại đã chấp nhận cho người mua trong kỳ (đã trả tiền cho người
mua hoặc tính trừ cho nợ phải thu)
|
- Kết chuyển số doanh
thu của hàng bán bị trả lại sang tài khoản khác để xác định doanh thu thuần
|
Tài khoản
521 cuối kỳ không có số dư
Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán
Tài khoản
này dùng để phản ánh khoản giảm giá cho khách hàng tính trên giá bán thỏa thuận
Bên Nợ Bên Có
- Khoản giảm giá đã chấp
nhận với người mua trong kỳ
|
- Kết chuyển toàn bộ khoản
giảm giá sang tài khoản có liên quan để xác định doanh thu thuần
|
Tài khoản
532 cuối kỳ không có số dư
Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng
Tài khoản
131 tại các doanh nghiệp thương mại dùng để phản ánh tình hình công nợ và tình
hình thanh toán công nợ phải thu của người mua về số tiền bán sản phẩm, hàng
hóa, cung cấp lao vụ, dịch vu.
Bên Nợ Bên Có
- Khoản phải thu ở người
mua tăng trong kỳ
- Khoản giá trị hàng hóa
giao cho người mua ứng với số tiền đã nhận đặt trước
|
- Số tiền đã thu ở người
mua trong kỳ
- Số tiền nhận đặt trước
của người mua
|
Số dư Nợ: Phản ánh số tiền còn phải thu ở người mua
Số dư Có (nếu có): Phản ánh số tiền người mua đặt
trước nhưng chưa nhận hàng cuối kỳ
Lưu ý: Khi lập bảng Cân đối kế toán, không được bù trừ
số dư Nợ và số dư Có trên tài khoản 131 vì số dư Nợ phản ánh chỉ tiêu bên Tài sản,
khoản “phải thu của khách hàng”, còn số dư Có phản ánh các chỉ tiêu bên Nguồn vốn,
khoản “người mua trả tiền trước”
Bên cạnh các
tài khoản phản ánh doanh thu ở trên, để hạch toán nghiệp vụ bán hàng, kế toán
còn sử dụng các tài khoản có liên quan đến việc xác định giá vốn hàng bán. Các
tài khoản này có nội dung phản ánh phù hợp với phương pháp hạch toán hàng tồn
kho mà doanh nghiệp thương mại đang áp dụng. Cụ thể đối với doanh nghiệp thương
mại hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán sử dụng
các tài khoản sau:
Tài khoản 157 – Hàng gửi đi bán
Tài khoản
này dùng để phản ánh trị giá mua của hàng hóa chuyển bán, gửi bán đại lý, ký gửi,
dịch vụ đã hoàn thành nhưng chưa xác định là tiêu thụ. Tài khoản 157 được mở
chi tiết theo từng loại hàng hóa, từng lần gửi hàng…
Nội dung
và kết cấu của tài khoản này như sau:
Bên Nợ ` Bên Có
- Tập hợp trị giá thực tế
của hàng hóa đã chuyển bán hoặc giao cho bên nhận đại lý, ký gửi
- Giá thành thực tế dịch
vụ đã hoàn thành nhưng chưa được chấp nhận thanh toán
|
- Kết chuyển trị giá thực
tế của hàng hóa chuyển bán, gửi đại lý, ký gửi và giá thành dịch vụ đã được
xác định tiêu thụ
- Trị giá thực tế của
hàng hóa không bán được đã thu hồi (bị người mua, người nhận đại lý, ký gửi
trả lại)
|
Số dư Nợ: Trị
giá thực tế của hàng hóa đã gửi đi chưa được xác định là tiêu thụ
Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
Tài khoản
này dùng để phản ánh trị giá vốn của hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.
Tài khoản 632 không có số dư và có thể mở chi tiết theo từng mặt hàng, từng dịch
vụ, từng thương vụ… tùy theo yêu cầu cung cấp thông tin và trình độ của cán bộ
kế toán cũng như phương tiện tính toán của từng doanh nghiệp.
Bên Nợ Bên Có
- Tập hợp trị giá mua của
hàng hóa, giá thành thực tế của dịch vụ đã được xác định là tiêu thụ
- Phí thu mua phân bổ
cho hàng tiêu thụ trong kỳ
|
- Trị giá mua của hàng
hóa đã bán bị người mua trả lại
- Kết chuyển giá vốn của
hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ
|
Ngoài các
tài khoản trên, kế toán còn sử dụng một số tài khoản có liên quan như: 111,
112, 156, 333, 338 (3387)…
b.Các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh chủ yếu trong quá trình bán buôn hàng hóa của doanh nghiệp
thương mại
v Trường hợp bán buôn trực tiếp
1. Phản ánh trị giá mua thực tế của hàng tiêu thụ trực tiếp:
- Nếu bán
buôn trực tiếp qua kho:
Nợ TK 632 : Trị giá mua thực tế của
hàng tiêu thụ
Có TK 156 (1561): trị giá
mua thực tế của hàng hóa xuất kho
Nợ TK 138 (1388): Trị giá bao bì tính
riêng (nếu có)
Có TK 153 (1532): Trị giá
bao bì tính riêng kèm theo
- Nếu bán
buôn trực tiếp theo cách vận chuyển thẳng, không qua kho:
Nợ TK 632 : Trị giá mua thực tế của
hàng tiêu thụ
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT được khấu
trừ (nếu có)
Có TK 151, 331, 111, 112…
Tổng giá thanh toán mua
2. Phản ánh tổng giá thanh toán (giá bán) của hàng tiêu thụ:
Nợ TK liên quan (111, 112, 131,
1368…): Tổng giá thanh toán bán
Có TK 511, 512: Doanh thu
bán hàng (không có thuế GTGT)
Có TK 3331 (33311): Thuế
GTGT đầu ra phải nộp
3. Bao bì tính riêng và khoản chi hộ cho người mua (nếu có):
Nợ TK 138 (1388): Trị giá bao bì tính
riêng
Có TK liên quan (1532, 111, 112, 331…)
4.
Trường hợp
bên mua được hưởng chiết khấu thanh toán do thanh toán tiền hàng trước hạn, kế
toán chỉ hạch toán khoản chiết khấu thanh toán khi bên mua đã thanh toán tiền
hàng. Số chiết khấu đã chấp thuận cho người mua được tính vào chi phí hoạt động
tài chính:
Nợ TK 635 : Số chiết khấu thanh toán người mua được hưởng
Có
TK 111, 112: Xuất trả tiền cho người mua
Có
TK 131: trừ vào số tiền phải thu của người mua
Có
TK 3388: Số chiết khấu chấp nhận nhưng chưa thanh toán cho người mua
Ví dụ: Trong kỳ, xuất bán tại kho một số sản phẩm cho
công ty P theo giá vốn là 300.000.000 đồng, tổng giá thanh toán là 440.000.000
đồng (trong đó thuế GTGT 40.000.000 đồng). Công ty P mới thanh toán bằng tiền mặt
250.000.000 đồng và được hưởng chiết khấu thanh toán theo tỷ lệ 1%
Kế toán định khoản các nghiệp vụ phát sinh như sau:
(1.000 đồng)
1. Ghi nhận giá vốn hàng bán
Nợ
TK 632 300.000
Có
TK 156 300.000
2.Ghi nhận giá thanh toán
Nợ
TK 131 (P) 440.000
Có
TK 3331 (33311) 40.000
Có
TK 511 (51120 400.000
3. Công ty P trả một phần tiền hàng
Nợ
TK 111 250.000
Có
TK 131 (P) 250.000
4.Chiết khấu thanh toán được hưởng 1% trên số tiền đã thanh toán
Nợ
TK 635 2.500
Có
TK 131 (P) 2.500
5.
Đối với
các khoản chiết khấu thương mại (bớt giá, hồi khấu – nếu có), cần phân biệt rõ:
+ Khi sản phẩm, dịch vụ có phát sinh bớt giá ghi trên
hóa đơn thì trên hóa đơn phải ghi rõ tỷ lệ % hoặc mức giảm giá, giá bán chưa có
thuế GTGT (giá bán đã giảm giá), thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT
+ Còn khi sản phẩm, dịch vụ có phát sinh hồi khấu thì
số tiền hồi khấu được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng lần bán cuối cùng
hoặc kỳ tiếp theo. Trên hóa đơn phải ghi rõ số, ký hiệu của hóa đơn, số tiền được
hồi khấu.
Trường hợp số tiền được hồi khấu của sản phẩm, dịch vụ
không hồi khấu hết trên 01 hóa đơn thì được trừ dần vào các hóa đơn bán sản phẩm,
dịch vụ cho khách hàng ở những lần tiếp theo. Số chiết khấu thương mại sẽ được
trừ vào khoản nợ còn phải thu của khách hàng và ghi nợ như sau:
Nợ
TK 521: Số chiết khấu thương mại khách hàng được hưởng
Nợ TK
3331 (33311): Thuế GTGT trả lại cho khách hàng tương ứng với số chiết khấu
thương mại được hưởng
Có
TK 131: Trừ vào số tiền phải thu của người mua
Ví dụ: Cũng ví dụ trên, nếu doanh nghiệp được hưởng
chiết khấu thương mại 1% thì ngoài các bút toán liên quan đến giá vốn và giá
bán, số chiết khấu thương mại ghi (1.000)
Nợ TK
521 4.000
Nợ TK
3331 (33311) 400
Có
TK 131 (P) 4.400
- Theo chế độ hiện hành, trong trường hợp khách hàng
không có giao dịch mua hàng hóa,dịch vụ nữa thì doanh nghiệp phải thực hiện chi
tiền hồi khấu cho khách hàng và được tính vào khoản chi khuyến mại (bán hàng).
Số tiền hồi khấu chi trả (hay chấp nhận cho trả) cho khách hàng trong trường hợp
này được ghi nhận bằng bút toán:
Nợ TK 641: Ghi tăng chi phí bán hàng trong kỳ
Có
TK liên quan (111, 112, 3388…): Số chiết khấu thương mại đã trả bằng tiền hay
chấp nhận nhưng chưa trả cho người mua
6.
Giảm giá
hàng bán
Trường hợp doanh nghiệp đã xuất bán, cung ứng sản phẩm,
dịch vụ và lập hóa đơn về sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ nhưng do sản phẩm dịch vụ
không đảm bảo chất lượng, quy cách…phải điều chỉnh (tăng, giảm) giá bán thì bên
bán và bên mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ số lượng,
quy cách hàng hóa, mức giá tăng (giảm) theo hóa đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày,
tháng của hóa đơn, thời gian…), lý do tăng (giảm) giá; đồng thời bên bán lập
hóa đơn để điều chỉnh mức giá được điều chỉnh. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh giá
cho hàng hóa, dịch vụ tại hóa đơn số, ký hiệu… Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh
giá, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu
vào cho thích hợp và kế toán ghi như sau:
Nợ TK
532: Số giảm giá hàng bán khách hàng được hưởng
Nợ TK
3331 (33311): Thuế GTGT trả lại cho khách hàng tương ứng với số giảm giá hàng
bán
Có
TK 111, 112: xuất tiền trả cho người mua
Có
TK 131: Trừ vào số tiền phải thu ở người mua
Có
TK 338 (3388): số giảm giá hàng bán chấp nhận nhưng chưa thanh toán cho người
mua
Ví dụ: Cũng ví dụ trên, nếu người mua được hưởng giảm
giá hàng bán 1% do hàng không đảm bảo chất lượng thì ngoài bút toán liên quan đến
giá vốn và giá bán, số giảm giá hàng bán được ghi như sau: (1.000 đồng)
Nợ TK
532 4.000
Nợ TK
3331 (33311) 400
Có
TK 131 (P) 4.400
7.
Hàng bán bị
trả lại
Trong
quá trình bán hàng, có thể phát sinh trường hợp hàng đã tiêu thụ bị người mua
trả lại (một phần hay toàn bộ) do hàng hóa không đúng quy cách, phẩm chất hoặc
do vi phạm các cam kết trong hợp đồng.
Theo
quy định hiện hành, khi xuất hàng trả cho bên bán, bên mua phải lập hóa đơn.
Trên hóa đơn phải ghi rõ hàng hóa trả lại người bán do không đúng quy cách, chất
lượng, tiền thuế GTGT. Hóa đơn này là căn cứ để bên bán, bên mua điều chỉnh
doanh số bán, mua, số thuế GTGT đã kê khai.
Trường
hợp người mua là đối tượng không có hóa đơn, khi trả lại hàng hóa, bên mua và
bên bán phải lập biên bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ loại hàng hóa, số
lượng, giá trị hàng trả lại theo hợp đồng không có thuế GTGT, số thuế GTGT theo
hóa đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hóa đơn), lý do trả hàng kèm theo
hóa đơn gửi cho bên bán. Biên bản này được lưu giữ cùng với hóa đơn bán hàng để
làm căn cứ điều chỉnh kê khai doanh số bán, thuế GTGT của bên bán.
Trong
trường hợp bên mua trả lại một phần hàng hóa thì bên bán lập lại hóa đơn cho
hàng hóa bên mua đã nhận và chấp nhận thanh toán theo số lượng, chủng loại và
giá cả hai bên đã thỏa thuận.
Căn cứ vào chứng từ liên quan đến hàng bán bị trả lại,
kế toán ghi các bút toán sau:
-
Phản ánh
trị giá vốn của hàng bán bị trả lại
Nợ
TK 156: Nhập kho hàng hóa
Nợ
TK 138 (1381): Giá trị chờ xử lý
Có TK 632: giá vốn hàng bán bị trả
lại
-
Phản ánh tổng
giá thanh toán của hàng bán bị trả lại
Nợ TK
531: Doanh thu của hàng bán bị trả lại
Nợ TK
3331 (33311): Thuế GTGT trả lại cho khách hàng tương ứng với số hàng bán bị trả
lại
Có
TK liên quan (131, 111, 112…): Tổng giá thanh toán của hàng đã tiêu thụ bị trả
lại
Ví dụ: Trong kỳ, khách hàng A trả lại một số hàng do
không đúng chủng loại. Công ty đã kiểm nhận và nhập kho đủ. Được biết, tổng giá
thanh toán của số hàng trên là 44.000.000 đồng (trong đó thuế GTGT 10%), giá vốn
30.000.000. Tiền hàng trả lại được trừ vào số nợ phải thu. Kế toán định khoản
như sau: (1.000 đồng)
a.
Nợ TK 156 30.000
Có
TK 632 30.000
b.
Nợ TK 531 40.000
Nợ TK 3331(33311) 4.000
Có TK 131 (Q) 44.000
-
Trường hợp
người bán đã xuất hàng và lập hóa đơn, người mua chưa nhận hàng nhưng phát hiện
hàng không đúng quy cách, chất lượng nên phải trả lại toàn bộ hàng hóa, hoặc một
phần hàng hóa, khi trả lại hàng, bên mua và bên bán phải lập biên bản ghi rõ loại
hàng hóa, số lượng, giá trị chưa có thuế GTGT, tiền thuế GTGT, lý do trả hàng
theo hóa đơn bán hàng (số, ký hiệu, ngày tháng của hóa đơn); đồng thời kèm theo
hóa đơn để gửi trả bên bán để bên bán lập lại hóa đơn GTGT cho số lượng hàng
hóa đã nhận, và làm căn cứ để bên bán điều chỉnh doanh số và thuế GTGT đầu ra.
Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hóa đơn bán hàng và đã thu tiền hàng
nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng thì vẫn chưa ghi nhận doanh thu mà chỉ ghi
nhận số tiền đặt trước của người mua.
-
Trong trường
hợp hóa đơn đã xé rời khỏi quyển rồi mới phát hiện sai, phải hủy bỏ thì tổ chức,
cá nhân phải lập biên bản có chữ ký xác nhận của bên mua hàng, bên bán hàng. Nếu
là tổ chức phải có chữ ký xác nhận (đóng dấu) của người đúng đầu tổ chức. Bên
mua và bên bán phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hóa đơn đã hủy bỏ.
8.
Cuối kỳ
kinh doanh, kế toán kết chuyển toàn bộ các khoản chiết khấu thương mại, giảm
giá hàng bán, doanh thu của số sản phẩm đã tiêu thụ bị trả lại vào tổng doanh
thu bán hàng trong kỳ:
-
Kết chuyển
chiết khấu thương mại
Nợ TK 511 (5111): Chiết khấu thương mại
khách hàng được hưởng
Có TK 521: Kết chuyển chiết khấu
thương mại
-
Kết chuyển
doanh thu hàng bị trả lại
Nợ TK 511 (5111) : Ghi giảm doanh thu tiêu
thụ sản phẩm
Có
TK 531: Kết chuyển doanh thu hàng bị trả lại
-
Kết chuyển
giảm giá hàng bán
Nợ TK 511 (5111) : Ghi giảm doanh thu tiêu
thụ sản phẩm
Có
TK 532: Kết chuyển giảm giá hàng bán
-
Đồng thời,
kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ
Nợ TK 511
(5111): Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ
Có
TK 911 (hoạt động SXKD)
-
Kết chuyển
giá vốn hàng bán được kết chuyển trừ vào kết quả:
Nợ TK 911 (hoạt động SXKD)
Có TK 632: kết chuyển giá vốn
hàng bán
9.
Đối với
các khoản chi hộ cho bên mua và giá trị bao bì tính riêng (nếu có), khi được
bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, kế toán ghi:
Nợ TK
131: Bên mua chấp nhận nhưng chưa thanh toán
Nợ TK
111, 112… Số tiền bên mua đã thanh toán
Có
TK 138 (1388): Số người mua chấp nhận
Ví dụ: Xuất bán trực tiếp tại kho một số hàng
hóa theo trị giá mua thực tế 200 trđ, bao bì kèm theo trị giá 2 triệu. Giá bán
hàng hóa cả thuế GTGT 10% được công ty P chấp nhận 275 triệu, bao bì tính riêng
2 triệu
Kế toán định khoản các nghiệp vụ như sau: (triệu
đồng)
a.
Nợ TK 632 200
Nợ TK
138 (1388) 2
Có TK 156 (1561) 200
Có TK 153 (1532) 2
b.
Nợ TK 131
(P) 277
Có
TK 511 250
Có
TK 3331 (33311) 25
Có
TK 138 (1388) 2
v
Bán buôn chuyển hàng, chờ chấp nhận
Tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận là phương thức mà
bên bán chuyển hàng (hàng hóa) cho bên mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng. Số
hàng hóa chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán. Khi được bên mua
thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao (một phần hay toàn
bộ) thì số hàng được bên mua chấp nhận này mới được coi là tiêu thụ và bên bán
mất quyền sở hữu về số hàng đó.
Khi xuất hàng hóa chuyển đến cho bên mua, do hàng vẫn thuộc quyền sở hữu
của doanh nghiệp nên kế toán ghi tăng lượng hàng gửi bán theo trị giá vốn thực
tế (căn cứ vào phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội
bộ) bằng bút toán:
1.
Khi xuất
hàng hóa tại kho, chuyển cho người mua, kế toán ghi:
Nợ TK
157: Trị giá mua thực tế của hàng tiêu thụ
Có
TK 156 (1561): Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho
Có
TK 153 (1532): Trị giá bao bì tính riêng kèm theo
Trường hợp bán buôn chuyển thẳng, không qua kho, kế
toán phản ánh tổng giá thanh toán của hàng chuyển bán thẳng như sau:
Nợ TK 157: Trị giá mua thực tế của hàng tiêu thụ
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK
151, 331, 111, 112…: Tổng giá thanh toán
2.
Khi người
mua chấp nhận thanh toán hoặc đã thanh toán tiền hàng, doanh nghiệp phải lập
hóa đơn GTGT về lượng hàng đã được chấp nhận giao cho khách hàng. Căn cứ vào
hóa đơn GTGT, kế toán ghi các bút toán sau:
-
Phản ánh tổng
giá thanh toán của hàng bán
Nợ TK liên quan (131, 1368, 111, 112…)
Tổng giá thanh toán của hàng hóa tiêu thụ đã thu hoặc phải thu
Có TK 511, 512: doanh thu bán
hàng
Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT đầu
ra phải nộp
-
Phản ánh
trị giá vốn của hàng hóa được chấp nhận:
Nợ TK 632: Ghi tăng giá vốn hàng bán
Nợ TK 131: Trị giá bao bì tính riêng
được chấp nhận
Có TK 157: kết chuyển giá vốn
hàng bán
3.
Các bút
toán khác (chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua…) phản
ánh giống như bán buôn trực tiếp
Ví dụ: Cùng ví dụ trên, nếu xuất kho chuyển đến công
ty P và được chấp nhận, kế toán ghi:
a.
Nợ TK 157 200
Nợ TK 138 (1388)
2
Có
TK 156 (1561) 200
Có
TK 153 (1532) 2
b.
Nợ TK 632 200
Có
TK 157 200
c.
Nợ TK 131
(P) 277
Có
TK 511 250
Có
TK 3331 (33311) 25
Có
TK 138 (1388) 2
v
Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao
hàng trực tiếp (Giao tay ba)
-
Trước hết, căn cứ vào hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng) do bên bán
chuyển giao, kế toán ghi nhận giá trị thực tế của hàng mua chuyển bán thẳng như
sau:
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ:
Nợ TK 632: Trị giá thực tế của hàng mua giao bán trực
tiếp (chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào của hàng mua
Có
TK 111, 112, 331…: Tổng giá thanh toán của số hàng mua giao bán trực tiếp
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp
trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT:
Nợ TK 632: Trị giá thực tế của hàng mua giao bán trực
tiếp (có thuế GTGT)
Có
TK 111, 112, 331…: Tổng giá thanh toán của số hàng mua giao bán trực tiếp
-
Đồng thời,
doanh nghiệp thương mại phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng) về lượng
hàng hóa chuyển bán thẳng. Căn cứ vào hóa đơn, kế toán sẽ phản ánh doanh thu
bán hàng:
+ Đối
với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 111, 112, 131…: Tổng giá
thanh toán của số hàng chuyển bán thẳng
Có
TK 511 (5111): Doanh thu bán hàng theo giá bán chưa thuế GTGT
Có
TK 3331 (33311): Thuế GTGT đầu ra của hàng bán
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp
trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT:
Nợ TK 111, 112, 131…: Tổng giá
thanh toán của số hàng chuyển bán thẳng
Có
TK 511 (5111): Doanh thu bán hàng theo giá bán chưa thuế GTGT
-
Nếu có bao
bì đi kèm tính riêng
Nợ TK 111, 112, 131…: Tổng số tiền bao bì phải
thu của người mua
Có
TK 111, 112, 331: Tổng số tiền bao bì phải trả cho người bán
-
Đồng thời,
phản ánh thuế GTGT đầu ra của bao bì:
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào phải nộp của bao bì
Có TK 3331 (33311):
Thuế GTGT phải nộp của bao bì
-
Khi thu tiền
bao bì:
Nợ TK 111, 112: Số tiền bao bì nhận từ người mua
Có
TK 131: Số nợ bao bì người mua đã thanh toán
-
Các bút
toán liên quan đến hàng tiêu thụ như: chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương
mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, phát sinh chi phí bán hàng…đều được
hạch toán giống như trường hợp bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực
tiếp.
v
Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển
hàng có tham gia thanh toán
-
Khi nhận
hàng của bên bán và chuyển thẳng cho bên mua, căn cứ vào hóa đơn GTGT (hoặc hóa
đơn bán hàng) do bên bán chuyển giao, kế toán ghi nhận tổng giá thanh toán của
hàng mua chuyển đi như sau:
+ Đối
với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ
TK 157: Trị giá thực tế hàng mua chuyển bán thẳng (chưa có thuế GTGT)
Nợ TK
133 (1331): Thuế GTGT đầu vào của hàng mua
Có
TK 111, 112, 331… Tổng giá thanh toán của hàng mua chuyển bán thẳng
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp
trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT:
Nợ TK
157: Trị giá thực tế hàng mua chuyển bán thẳng (có thuế GTGT)
Có
TK 111, 112, 331… Tổng giá thanh toán của hàng mua chuyển bán thẳng
-
Nếu có bao
bì đi kèm tính riêng:
Nợ TK 138 (1388): Số tiền bao bì chuyển
đi kèm hóa đơn phải thu
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT của bao bì
Có TK 111, 112, 331… Số tiền bao
bì đã thanh toán hoặc phải thanh toán cho người bán
-
Khi bên
mua kiểm nhận hàng hóa và chấp nhận mua, doanh nghiệp thương mại phải lập hóa
đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng) về lượng hàng chuyển bán. Căn cứ vào hóa đơn
và các chứng từ liên quan khác, kế toán tiến hành ghi nhận các bút toán sau:
+ Ghi nhận doanh thu của hàng đã tiêu thụ:
·
Đối với
doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 111, 112, 131…: Tổng giá thanh toán của hàng
chuyển đi đã bán được
Có
TK 511 (5111): Doanh thu bán hàng theo giá bán chưa thuế GTGT
Có
TK 3331 (33311): Thuế GTGT đầu ra của hàng đã bán
·
Đối với
doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng
chịu thuế GTGT:
Nợ TK
111, 112, 131…: Tổng giá thanh toán của hàng chuyển đi đã bán được
Có TK 511 (5111): Doanh thu bán
hàng theo giá bán chưa thuế GTGT
Nếu có bao bì đi kèm tính tiền riêng:
Nợ TK
111, 112, 131…:: Số tiền bao bì người mua đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh
toán
Có
TK 138 (1388): trị giá bao bì đi kèm đã được chấp nhận thanh toán
+ Ghi nhận giá mua thực tế của số hàng đã được chấp nhận:
Nợ TK
632: Trị giá vốn hàng đã bán
Có
TK 157: Trị giá mua thực tế của số hàng chuyển đi bán đã được chấp nhận thanh
toán
-
Các bút
toán liên quan đến hàng tiêu thụ như: chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương
mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, phát sinh chi phí bán hàng…đều được
hạch toán giống như trường hợp bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực
tiếp.
v
Bán buôn vận chuyển thẳng, không tham gia thanh
toán
Về
thực chất doanh nghiệp thương mại đứng ra làm trung gian, môi giới giữa bên bán
và bên mua để hưởng hoa hồng (do bên bán hoặc bên mua trả). Bên mua chịu trách
nhiệm nhận hàng và thanh toán cho bên bán. Số hoa hồng môi giới được hưởng, kế
toán ghi:
Nợ TK liên quan (111, 112, 131…): Tổng
số hoa hồng (cả thuế GTGT)
Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT phải
nộp
Có TK 511, 512: Hoa hồng môi giới
được hưởng
Các
chi phí liên quan đến bán hàng:
Nợ TK 641: chi phí bán hàng
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào (nếu
có)
Có TK liên quan (334, 338, 111,
112…)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét